PDA

View Full Version : Thủ thuật C Các kiến thức cơ bản về lập trình C



shinichi_haha
12-09-2006, 10:52 PM
Bài 1
*** Lệnh khai báo thư viện
*vd : #include <stdio.h>
Thư viện stdio.h là thư viện chuẩn trong C
các bạn có thể biết thêm 1 số thư viện khác như
<string.h> thư viện dùng đẻ xử lý chuỗi ký tự
<malloc.h> thư viện dùng để cấp phát bộ nhớ
<conio.h> cái nì quên rồi ai biết thì trích dùm tôi, lâu rồi nên quên nhưng tôi nhớ là khai báo thư viện này thì sử dụng được lệnh clrscr();
- tiếp theo là khai báo hàm :
* Có 2 kiểu khai báo hàm :
void main() <=== hàm không trả về giá trị
vd:


#include <stdio.h>
void main()
{
printf("Test test test");
}
kiểu khai báo thứ 2 :
int main() <=== hàm trả về giá trị kiểu int
vd:


#include <stdio.h>
int main
{
int a;
printf("\n Nhap gia tri");
scanf("%d",&d);
return(a);
}
Tiếp theo ta học đến phần kiểu dự liệu cơ bản:
* int<số nguyên>
Kích thước :16 bit
Khoảng giá trị : -32768->32767
* float<số thực>
Kích thước : 32 bit
Khoảng giá trị :6 ký số, ví dụ như 6,55555
* char
Kích thước : 8bit
Khoảng giá trị : -128 ->127

Thôi buồn ngủ rồi ai có kiến thức post tiếp và edit giùm với

shinichi_haha
18-09-2006, 07:49 PM
Biến và Hằng.

Biến: trong C biến là một vùng nhớ có tên dùng để lưu trữ các giá trị khi tính toán, các giá trị của biến có thể thay đổi trong suốt thời gian chương trình thực thi.
các thuộc tính của biến gồm có kiểu dữ lệu của biến (type), TênBiến (name),và Miền giá trị (Domain).Các kiểu dữ liệu của biến và miền giá trị đã được giới thiệu ở trên.
để khai báo một biến ta thực hiện cú pháp sau:


type name[=giá trị khởi tạo];

[=giá trị khởi tạo] có thể có hoặc không.
ví dụ:


int a;
long b=10;

Ta có thể khai báo nhiều biến có cùng kiểu dữ liệu trên cùng một dòng.
ví dụ:


int a,b=10,c,d;

Hằng: là một vùng nhớ có tên giống như biến, tuy nhiên giá trị của hằng là không thay đổi suốt chương trình.
Để khai báo một hằng ta dùng từ khóa const với cú pháp như sau:


const type name=giátrị;

Lưu ý: giá trị của hằng phải xác định trong câu khai báo hằng.
ví dụ:


const float pi=3.14;

shinichi_haha
21-09-2006, 07:00 PM
Các phép toán trong C

Phép gán =
Phép tóan này dùng để gán một giá trị cho một biến với cú pháp sau:

dest=source;với dest phải là một biến. source là biến hay là một hằng số bất kỳ.
ví dụ:


int a,b=10;
const int c=12;
a=b; //ok a=10.
a=11;//ok a=11.
11=a;//false 11 không phải là biến.
c=12;// false c là một hằng số không thể thay đổi được.

Các phép tóan đại số:

Phép tóan cộng +
ví dụ:


int a=0,b=1,c=2;
a=12+1; //lấy 12+1=13 rồi gán cho a, kết quả(kq) a=13.
a=b+c; //lấy biến giá trị b cộng giá tri c tức 1+2 rồi gán cho a, kq a=3.
a=c+10; //lấy biến c cộng 10 rồi gán cho a, kq a=12.
a=a+10; //lấy biến a cộng 10 rồi gán cho a,kq a=12+10=22.
a=a+a; //lấy biến a cộng cho a rồi gán cho a,kq=22+22=44.

Chương trình sau cho phép bạn nhập vào 2 số và in kết quả phép tính cộng hai số ra màn hình.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
float a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n")
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%f",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%f",&b);
c=a+b;
printf("\nKet Qua của phep cong: %f+%f=%f",a,b,c);
return 0;
}

.................................................. ..............................

Tiếp theo các phép toán.

Phép tóan trừ -
ví dụ:


int a,b=0,c=0;
a=12-1; //lấy 12-1 gán vào a, Kết quả(kq) a=11.
b=a-3; //lấy a-3 gán vào b, kq b=11-3=8.
c=b-8; //lấy b-8 gán vào c, kq c=8-8=0.
Chương trình sau cho phép bạn nhập hai số sau đó xuất giá trị hiệu của hai số ra màn hình.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
float a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n")
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%f",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%f",&b);
c=a-b;
printf("\nKet Qua của phep cong: %f-%f=%f",a,b,c);
return 0;
}


Phép toán nhân *


int a, b;
a=2*20; //lấy 2 nhân với 20 rồi gán vào cho a, kết quả (kq) a=40.
b=a*2; //lấy a=40 nhân với 2 rồi gán vào b, kq b=80.
a=a*a; // lấy a=40 nhân với a=40 rồi gán lại cho a, kq a=1600


Chương trình sau cho phép bạn nhập hai số sau đó in ra kết quả tích của hai số đó.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
float a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tich hai so\n")
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%f",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%f",&b);
c=a*b;
printf("\nKet Qua của phep nhan: %f*%f=%f",a,b,c);
return 0;
}


Phép toán chia /

Phép chia số nguyên:
kết quả của phép toán là lấy phần nguyên của phép toán.
Ví dụ: 5/2 ta được 2 dư 1. Kết quả(kq) ta được 2.
[B]Chú ý: Phép toán này chỉ thực được hiện trên tập số nguyên.
Vậy: Nếu ta có n=a*b+c thì phép toán chia nguyên của n/b=a và n/a=b.

Chương trình sau sẽ cho phép nhập vào hai số sau đó lấy phần nguyên của kết quả phép chia.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
int a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n");
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%d",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%d",&b);
c=a/b;
printf("\nKet Qua của phép chia nguyên: %d-%d=%d",a,b,c);
return 0;
}
[U]

Phép toán chia đối với số thực
Phép toán này có kết quả như ta chia một số thực bình thường kết quả sẽ là một số thực như 5/2=2.5.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
float a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n");
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%f",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%f",&b);
c=a/b;
printf("\nKet Qua của phep chia so thuc: %f / %f=%f",a,b,c);
return 0;
}


Phép toán lấy phần dư của phép chia số nguyên % (phép toán mode)
Như tôi đã nói như trên nếu n=a*b+c. ta có n/a=b và n/b=a là phép toán chia nguyên còn n%a=c hay n%b=c là phép toán lấy phần dư của phép chia nguyên. ví dụ ta có 5/2 được 2 dư 1 thì 5%2 sẽ được 1.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
int a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n");
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%d",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%d",&b);
c=a%b;
printf("\nKet Qua của phép chia nguyên: %d %% %d=%d",a,b,c);
return 0;
}

shinichi_haha
02-10-2006, 06:35 PM
Các phép toán luận lý

Các phép toán luận lý có hai kết quả trả về là đúng hay sai, giá trị đúng là 1, giá trị sai là 0.

Phép toán so sánh bằng ==
Phép so sánh hai biểu thức A và B ký hiệu A==B là một mệnh đề. Mệnh đề này có giá trị là đúng(bằng 1) nếu biểu thức A bằng biểu thức B, ngược lại mệnh đề này sẽ có giá trị false (bằng 0).


int a,b;
a=1;
b=2;
b==a;//có giá trị là sai (0)
a==1;//có giá trị là đúng (1)
2==b;//có giá trị là đúng.
2==2;//có giá trị là đúng.


Ta có thể lấy giá trị của kết quả phép toán so sánh bằng cách gán giá trị trả về của phép so sánh vào một biến cụ thể.


int a;
a=(1==2);//Mệnh đề 1==2 là một mệnh đề sai,a sẽ được gán kết quả là a=0.
a=(a==0);//mệnh đề a==0 là một mệnh đề đúng do đó kết quả a=1.
Chương trình cho phép bạn nhập vào 2 số và in ra giá trị đúng sai của biểu thức so sánh hai số.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
int a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n");
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%d",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%d",&b);
c=(b==a);
printf("\nKet Qua cua phep so sanh: (%d == %d)=%d",a,b,c);
return 0;
}


Phép so sánh không bằng !=
Phép so sánh A!=B là một mệnh đề, mệnh đề này đúng(bằng 1) khi A khác B (hay A không bằng B) và có giá trị sai (bằng 0) khi A==B.



int a,b;
a=1;
b=2;
1!=2; //Mệnh đề 1 khác 2 có giá trị đúng (1).
a!=b;//Mệnh đề a khác b có giá trị đúng.
2!=b;//Mệnh đề 2 khác b có giá trị sai (0).


Ta có thể lưu giá trị của phép so sánh không bằng vào biến.


int a;
a=(1!=2);//1 khác 2 là một mệnh đề đúng do đó biến a sẽ có giá trị 1.
a=(1!=a);//1 khác a (a=1) là một mệnh đề sai do đó biến a sẽ có giá trị là 0.


Chương trình cho phép bạn nhập vào hai số, in ra giá trị đúng sai của phép toán so sách khác nhau giữa hai số.


#include<stdio.h>
#include<conio.h>
int main()
{
int a,b,c;
printf("Chuong trinh tinh tong hai so\n");
printf("Ban hay nhap vao so thu nhat :");
scanf("%d",&a);
printf("Ban hay nhap vao so thu hai :");
scanf("%d",&b);
c=(b!=a);
printf("\nKet Qua cua phep so sanh: (%d != %d)=%d",a,b,c);
return 0;
}


Phép toán so sánh lớn hơn >, lớn hơn bằng >=, nhỏ hơn < nhỏ hơn bằng<=


1>2; //Mệnh đề(MĐ) có giá trị Sai.
1>=2; //MĐ có giá trị Sai.
1<2; //MĐ có giá trị đúng.
1<=2 //Mệnh đề có giá trị đúng.


Phép toán Or ||

Cho A B là các mệnh đề mệnh phép toán A or B (A||B) có kết quả là một mệnh đề, và mệnh đề này chỉ sai khi và chỉ khi A và B cùng là hai mệnh đề sai.

Ta có bảng chân trị sau:


A \ B 0 1
0 0 1
1 1 1
ví dụ:


(1<2)||(1==2); //Mệnh đề kết quả có giá trị sai do 1<2 và 1==2 là hai mệnh đề sai.
(1==1)||(1==2);// Mệnh đề kết quả là một mệnh đề đúng do 1==1 là MĐ đúng và 1==2 là một mệnh đề sai.


Phép toán and &&
Hai mệnh đề A và B, phép toán and hai mệnh đề A và B (A&&B) là một mệnh đề,mệnh đề này có giá trị là đúng khi và chỉ khi A và B là hai mệnh đề đúng.

bảng chân trị


A/B 0 1
0 0 0
1 0 1
ví dụ:


int a;
a=(1==1)&&(0<1); //Hai mệnh đề 1==1 và (0<1) là hai mệnh đề đúng kết quả a=1;
a=(1>2)&&(1==1);// Do mệnh đề 1>2 là mệnh đề sai nên kết quả a=0;

shinichi_haha
07-10-2006, 01:24 PM
Cấu trúc tuần tự:
Gọi A B là hai đoạn mã trong C.


A;
B;


Thì theo cấu trúc tuần tự đoạn mã A sẽ được thực thi trước sau đó mới tới đoạn mã B.
Ví dụ minh họa việc thực hiện tuần tự các câu lệnh trong C.


#include<stdio.h>
int main()
{
int i;
printf("Ban nhap vao mot so nguyen");
scanf("%d",&1);
printf("So nguyen cua ban vua nhap co gia tri la %d",i);
return 0;
}


Thứ thực hiện câu lệnh tuần tự sẽ lệnh khai báo biến i --> lệnh printf nhắc nhap so nguyen -->lệnh scanf cho phep nhan bien i-->printf xuất số nguyên và cuối cùng là lệnh return 0.

shinichi_haha
16-10-2006, 07:57 PM
Cấu trúc lệnh rẻ nhánh - Cấu trúc if , if else

Cấu trúc if có dạng như sau:

if(A) { S1; } Với cấu trúc trên nhóm lệnh S1 chỉ được thực hiện khi và chỉ khi MệnhĐềA có đạt giá trị đúng.


#include<stdio.h>
int main()
{
int a,abs;
printf("Ban hay nhap vao mot so");
scanf("%d",&a);
asb=a;
if(a<0) abs=-1*a;
printf("|%d|=%d",a,asb);
return 0;
}
Với chương trình trên cho phép bạn nhập vào một số và tính trị tuỵêt đối của số vừa nhập.
nếu bạn nhập vào a=2 là một số dương thì a<0 là một mệnh đề sai câu lệnh asb=-1*a sẽ không được thực hiện lúc này asb sẽ bằng a=2.
khi bạn nhập a=-2 lúc này mệnh đề a<0 là đúng câu lệnh abs=-1*a sẽ đựơc thực hịên và abs sẽ bằng 2.

Các điều lưu ý nếu mệnh đề A không phải là một mệnh đề mà là một giá trị nào đó ví dụ if(2) hay if(2-2) thì các câu lệnh trong if chỉ được thực hiện khi giá trị tính toán trong ngọăc khác không.
do đó ở đây các bạn sẽ gặp một lỗi rất phiền tóai là mệnh đề A là một câu so sánh mà bạn lại viết sai như sau:
Thay vì bạn viết a==b bạn lại viết a=b bạn sẽ gặp rắc rối như sau:


inta,b;
a=1;
b=2;
if(a=b) printf("a va b bang nhau vi:%d=%d",a,b);
ở đây bạn thấy ý muốn của tôi là so sánh a có bằng b không nếu bằng xuất ra câu trong if. Nếu đúng theo suy nghĩ thì câu xuất ra sẽ không được xuất tuy nhiên, tôi lại viết sai là a=b tức gán a bằng b câu kết thúc câu lệnh này a=2 và là một số khác không nên câu lệnh trong if vẫn được thực hiện.Rất nguy hiểm!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Cấu trúc if else

Cú pháp của cấu trúc này như sau:


if(A) S1;
else S2;


Thứ tự thực hiện của cấu trúc này như sau:
Nếu mệnh đề A là một mềnh đề đúng hay giá trị của A là khác 0(Nếu A không phải là mệnh đề) thì nhóm lệnh S1 được thực hiện ngược lại thì lệnh S2 sẽ được thực hiện.

Chương trình Giải Phương trình dạng Ax+B=0;


#include<stdio.h>
int main()
{
float A,B;
printf("Ban nhap vao theo yeu cau sau:\n");
printf("Nhap vao he so A=");
scanf("%f",&A);
printf("Nhap vao he so B=");
scanf("%f",&B);
if(A==0) //Nếu bạn nhập A bằng 0 thì khối lệnh trong if được thực hiện.
{
if(B==0)// trường hợp này A==0 và B==0 pt có vô số nghiệm
{

printf("Phương trình trên có vô số nghiệm");
}
else //trường hợp này A==0 và B!=0 pt sẽ vô nghiệm
{
printf("Phuong trinh trên vô nghiệm");
}
}
else //trường hợp này A!=0 nghịêm pt là -B/A
{
printf("phuong trinh tren co nghiem x=%f",-B/A);
}

return 0;
}

PoPoPoPo
20-10-2006, 10:16 AM
Cấu trúc switch :



switch(biến/biểu thức) {
case <giá trị 1 > : Lệnh 1;
break;
case <giá trị 2> : Lệnh 2;
break;
......
case <giá trị n> : lệnh n;
break;
[default] :lệnh(n+1);
}


cấu trúc này nhằm kiểm tra biến/biểu thức nếu thuộc 1 trong các trường hợp có giá trị i thì thực hiênh lệnh i.
Nếu không thì mặc định sẽ thực hiện lệnh (n+1).

bete
20-10-2006, 02:17 PM
switch(biến/biểu thức)
{
case <giá trị 1 > : Lệnh 1;
break;
case <giá trị 2> : Lệnh 2;
break;
......
case <giá trị n> : lệnh n;
break;
[default] :lệnh(n+1);
}

cấu trúc này nhằm kiểm tra biến/biểu thức nếu thuộc 1 trong các trường hợp có giá trị i thì thực hiênh lệnh i.
Nếu không thì mặc định sẽ thực hiện lệnh (n+1).

=> tui nghĩ trình bày switch như trên có lẽ chưa đủ:

Lập trình viên có thể nghĩ


switch(biến/biểu thức) {
case <giá trị 1> : nhóm lệnh 1;
case <giá trị 2> : nhóm lệnh 2;
......
case <giá trị n> : nhóm lệnh n;
default : nhóm lệnh(n+1);
}

là tương đương với

if (biến/biểu thức là giá trị 1) { nhóm lệnh 1; }
else if (biến/biểu thức là giá trị 2) { nhóm lệnh 2; }
....
else: nhóm lệnh(n+1);

=> nhưng chưa chắc là tương đương. Chỉ tương đương nếu có xài "break" ở mỗi nhóm lệnh thôi

Tổng quát hơn sẽ là tương đương với:



if (biến/biểu thức là giá trị 1) { goto label_1; }
else if (biến/biểu thức là giá trị 2) { goto label_2; }
......
else { goto label_n_cộng_1; }
label_1: { nhóm lệnh 1; }
label_2: { nhóm lệnh 2; }
label_n_cộng_1: { nhóm lệnh n+1; }
label_end_switch:

và "break" là tương đương với "goto label_end_switch".

Nói rõ hơn 1 chút, có thể coi như là giá trị của biến hay biểu thức được xài để biết cần nhảy ("goto") tới nhóm lệnh nào; sau đó sẽ làm cho tới khi gặp "break" thì nhảy tới cuối của switch; nếu không gặp "break" nào thì làm cho tới cuối của switch.

Có 1 lỗi dễ bị mắc phải là quên không có "break" (thường là ở cuối mỗi nhóm lệnh). Tuy nhiên cũng có trường hợp không xài break do cần thiết, ví dụ nếu n là 1 thì cần làm nhóm lệnh 1, 2 và 3; còn nếu nếu n là 2 thì chỉ cần làm nhóm lệnh 2 và 3; còn không thì chỉ làm nhóm lệnh 3. Khi đó mình có thể viết (các nhóm lệnh 1, 2 và 3 không chứa "break")



switch (n) {
case 1: nhóm lệnh 1;
case 2: nhóm lệnh 2;
default: nhóm lệnh 3
}

(có gì sai sót mong được góp ý, xin cám ơn)

-thân

shinichi_haha
20-10-2006, 07:35 PM
Cấu trúc switch



switch(A)
{
case Giá_Trị_1: S1;break;
case Giá_Trị_2: S2;break;
..................
case Giá_trị_n: Sn;break;
[default: S;]

}


với cấu trúc này nếu giá trị A bằng với một Giá_trị_k nào đó thì nhóm lệnh Sk sẽ được thực hiện.
Câu lệnh break đảm bảo rằng nếu nhóm lệnh Sk đã thực hiện xong thì chương trình sẽ thóat ra khỏi cấu trúc switch.
Nếu không có lệnh break này thì nếu có default câu lệnh trong default sẽ thực hiện.(điều này chắc chương trình của bạn sẽ không muốn)
Bạn nên tuân thủ đúng quy cách sau mỗi trường hợp phải có lệnh break để thóat khỏi switch.

shinichi_haha
27-10-2006, 07:32 PM
Vòng lặp.

Cấu trúc lặp với while



while(A)
{
S;
}


Cấu trúc while sẽ làm việc như sau:
Trong khi Mệnh đề A còn đúng hay giá trị A khác 0(nếu A không phải mệnh đề) thì câu lệnh S sẽ được thực hiện.
Câu lệnh S sẽ được thực hiện lặp đi lặp lại đến khi A sai hay khác 0.

Đọan mã tính giai thừa của một số.


#include<stdio.h>
int main()
{
long i=1,kq=1,n;
printf("Ban muon tinh giai thua cua so nao ? n=");
scanf("%d",&n);
while(i<=n)
{
kq=kq*i;
i++;
}
printf("ket qua %d!=%d",n,kq);
return 0;
}


do ............while()


do
{
S;
}while(A)


cấu trúc này tương tự như cấu trúc sau;


S;
while(A)
{
S;
}


Tức lệnh S sẽ được thực hiện sau đó nếu Mệnh đề A là một mệnh đề đúng hay là một giá trị khác 0 thì lệnh S tiếp tục thực hiện. Và chỉ thóat khỏi vòng while khi A là mệnh đề sai hay có giá trị là 0.

Cấu trúc lặp với for()

Vòng lặp for có dạnh như sau:



for(X,Y,Z)
{
S;
}
Vòng lặp này rất khó giải thích tuy nhiên thông thường chúng được thực hiện với ý nghĩa như sau:


int i;
for(i=1;i<10;i=i+1)
{
S;
}


thao tác thực hịên:
Đầu tiên X được thực hịên sau đó nếu Y là một mệnh đề đúng hay có giá trị khác 0 thì S sẽ được thực hiện sau đó Z sẽ được thực hiện. Và S sẽ được thực hịên đến khi Y sai hay Y có giá trị 0.
Nếu như vậy tại sao tôi lại nói là khó giải thích vì for có thể có những trường hợp sau:


for(X;Y;)
for(X;;)
for(;;)


tức thiếu 1 trong X,Y,Z, hay thiếu hết(nhưng phải có đủ 2 dấu 2 chấm) thì vẫn không bị coi là lỗi cú pháp.
Ví dụ


#include<stdio.h>
int main()
{
for(;;)
{
break;

}
return 0;
}


tuy nhiên việc này là vô nghĩa ta không nên sử dụng theo kiểu này.

Ví dụ trương trình tính giai thừa của một số nguyên:


#include<stdio.h>
int main()
{
unsigned int n, i;
unsigned long kq=1;

printf("Ban nhap vao so nguyen duong");
scanf("%d",&n);
if (n<0 )
return 1;
for(i=1;i<=n;i++)
{
kq=kq*i;
}

printf("ket qua %d!= %d",n,kq);
return 0;
}

shinichi_haha
02-11-2006, 04:36 PM
Câu lệnh break
Các bạn đã thấy tác dụng của break trong phần cấu trúc switch, ngòai ra break còn có tác dụng là thóat khỏi vòng lặp ngay lập tức.
ví dụ đọan code sau cho phép bạn nhập một dãy các ký tự kết thúc là phím enter.


char ch;
while(1)
{
ch=getchar();
if(ch==13) break;
}


Bạn thấy đó while(1){,,,,,,} là một vòng lặp không ngừng tuy nhiên ta có thể cho nó ngừng bằng lệnh beak;

shinichi_haha
03-11-2006, 06:51 PM
Biến con trỏ trong lập trình C

Định nghĩa: Biến trỏ là một biến dùng để chứa địa chỉ của biến khác.

Để khai báo một biến trỏ ta có cú pháp sau:


KDL *TênBiến;


ví dụ:


int *x;


Ta nói x là một biến trỏ chứa địa chỉ của một biến có kiểu DKL là int (hay trỏ tới một biến có kiểu dữ liệu int).
Do biến trỏ chỉ chứa địa chỉ của biến khác nên độ lớn của nó thường là 2 byte bất kể nó chứa địa chỉ của biến có kiểu dữ liệu nào.


int *a;
double *b;
if(sizeof(a)==sizeof(b))
{
printf("hai bien nay co kich thuong bang nhau");
}


Để sử dụng biến trỏ này ta phải trỏ nó tới một biến, bằng cách gán địa chỉ của biến cần trỏ tới vào biến trỏ với tóan tử lấy địa chỉ &

TênBiếnTrỏ=&TênBiếnThường;

Ví dụ:


int *ptr;
int a=1;
ptr=&a;


Ta có thể thay đổi để biến trỏ đang trỏ tới biến này sang trỏ tới một biến khác.


int *ptr;
int a=1,b=2;
ptr=&a;
//..............
ptr=&b;


ta có thể vừa khai báo vừa trỏ tới một biến khác


int a;
int *ptr=&a;


Cách sử dụng biến trỏ: để biết cách làm việc của biến trỏ ta lưu ý một số phép toán như sau:
& phép toán này đặt trước một biến thường dùng để lấy địa chỉ của biến.
* phép toán này được đặt trước biến trỏ dùng để lấy nội dung của biến mà biến trỏ trỏ tới.
ví dụ:


int a=2,*b=&a;
printf("Noi dung cua bien a la :%d",*b);


ví dụ trên tôi đã dùng biến trỏ b trỏ đến biến a và thông qua tóan tử * tôi truy cập được nội dung của biến a.
Ngòai ra ta còn có thể thông qua tóan tử * để sửa đổi nội dung của biến mà con trỏ đang trỏ tới.



int a=2,*ptr=&a;
*ptr=3;
printf("Noi dung cua bi thay doi bang:%d",a);


ví dụ trên ta sẽ nhận được a=3; do ta đã dùng * thông qua ptr truy cập và sử đổi nội dung của biến a.
Đến đây các bạn vẫn chưa thấy hết tinh hoa của con trỏ phần tiếp theo tôi sẽ mở rộng vấn đề con trỏ thêm. Có rất nhiều người nói nếu bạn là một lập trình viên C mà không nắm hết con trỏ tức là bạn chưa biết gì về C. Hẹn gặp lại.

shinichi_haha
04-11-2006, 03:08 PM
Mối tương quan giữa biến trỏ và mảng

Khi ta khai báo một mảng thì tên mảng chính là tên biến trỏ và biến trỏ này luôn trỏ đến vị trí ô nhớ đầu tiên của mảng.
Và biến trỏ này là biến trỏ hằng tức nó luôn trỏ tới vị trí đầu tiên của mảng, ta không thể thay đổi cho biến trỏ này trỏ đến biến khác.


int a[5]={1,2,3,4,5};
printf("giá trị a[0] là: %d",*a);


Ta có thể dùng biến trỏ để trỏ đến bất cứ phần từ nào trong mảng


int*ptr;
ptr=a;
printf("gia tri a[0] là:%d",*ptr);


tại sao tôi không dùng ptr=&a; như tôi đã đề cập ở trên a là một hằng con trỏ luôn chứa địa chỉ của biến a[0], do để ptr trỏ đến phần tử đầu tiên của mảng ta chỉ cần gán ptr=a;tức ptr=&a[0], nếu bạn thích thì bạn cũng co thể viết lại là ptr=&a[0].
Và từ đây ptr có thể thao tác tương tự như là một mảng để lấy giá trị của phần tử thứ i trong a thông qua ptr ta chỉ vịêc viết ptr[i].


int a[5]={1,2,3,4,5}
int *ptr=a;
for(int i=0;i<5;i++)
printf("%d",ptr[i]);

shinichi_haha
06-11-2006, 06:58 PM
Cộng biến trỏ với một số nguyên

Khi ta cộng biến trỏ tới một số nguyên tức ta đã thay đổi cho biến trỏ tham chiếu tới một biến khác. Còn biến trỏ này trỏ tới đâu ta có công thức tính như sau:
Đầu tiên ta khai báo một biến trỏ sau đó cho nó trỏ tới một biến.


KDL *ptr, x; //KDL :kiểu dữ liệu
ptr=&x;

khi ta thực hiện phép toán cộng ptr với một biến nguyên i tức

ptr=ptr+i
thì lúc này ptr sẽ tham chiếu tới vùng nhớ có địa chỉ là ptr+sizeof(KDL)*i;
Vùng nhớ này nếu ta không biết nó là gì thì không nên thay đổi giá trị của nó rất nguy hiển cho chương trình.
Ví dụ:


#include<stdio.h>
int main()
{
int *ptr,a;
ptr=&a;
printf("ptr hien tai dang chi toi dia chi la %d",ptr);
printf("\nDo lon cua kieu du lieu la %d byte",sizeof(a));
ptr=ptr + 2;
printf("\nSau khi cong 2 vao thi ptr chi toi dia chi la %d",ptr);
return 0;
}

shinichi_haha
07-11-2006, 06:53 PM
phép toán cộng biến trỏ (tt)

Như tôi đã nói ở trên khi ta làm thay đổi giá trị của một biến trỏ đến bằng phép toán cộng tức ta đã cho biến trỏ tham chiếu tới một vùng nhớ mới ta sẽ gặp nguy hiểm nếu không xác định được biến trỏ đang trỏ tới đâu vậy câu hỏi đặt ra là phép toán cộng cho biến trỏ sẽ giúp được gì cho chúng ta?
Thông thường phép toán này làm việc với một biến trỏ, trỏ đến mảng sẽ có hiệu lực rất hay.
Ví dụ khi ta khai báo một mảng a 7 phần tử và một biến trỏ , chỉ đến ô nhớ đầu của a như sau:


int a[7], *ptr=a;
for(int i=0;i<7;i++)
a[i]=i;


giả sử biến int có giá trị là 2 byte(mỗi trình biên dịch sẽ có độ lớn của kiêu int khác nhau) và lúc này địa chỉ của a[0] là 8 thì ptr sẽ là 8 và ta nếu ta có phép toán :


ptr=ptr+1;

tức ptr sẽ trỏ đến địa chỉ ptr+sizeof(int)*1 tức ptr=10 đây chính là điạ chỉ của a[1].
xét ví dụ sau thông qua biến trỏ ptr để khởi gán các giá trị cho mảng a;


#include<stdio.h>
int main()
{
int a[7], *ptr=a,i;
printf("mang a ban dau co gia tri la:");
for(i=0;i<7;i++)
{
printf("%d ",a[i]);
}

for(i=0;i<7;i++)
{
*ptr=i;
ptr++;
}
printf("\nNoi dung cua mang a sau khi khoi tao la");
for(i=0;i<7;i++)
{
printf("%d ",a[i]);
}
return 0;
}

Solokop
22-11-2006, 09:59 PM
Bổ sung thông tin chút về vòng lặp ! (Có gì sai xót bỏ qua cho)
===============================================
Trong C (chưa học C++) có 3 loại vòng lặp:

1. For...(Vòng lặp có xác định : có nghĩa là có xác định số lần lặp trước khi lặp)

2. While...(Vòng lặp không xác định : có nghĩa là chưa xác định số vòng lặp trước khi lặp)

3. Do...while...(Tương tự như while nhưng khác chút)

Cấu trúc:

1. For...



for (0;1;3)
{
2;
}


Thực thi theo trình tự 0->1->2->3, trong đó:
(0) Giá trị khởi gán cho vòng lặp.
(1) Điều kiện đến khi vòng lặp dừng lại khi mang giá trị đúng.
(2) Nội dung thực thi trong vòng lặp.
(3) Thực hiện một biểu thức trong đây.

2. While...



while (0)
{
1;
}


Thực thi theo trình tự 0->1, trong đó:
(0) Điều kiện đúng để thực hiện vòng lặp.
(1) Nội dung thực thi trong vòng lặp.

COLOR="DarkOrange"]2. Do...while[/COLOR]



do
{
0;
}
while (1)


Thực thi theo trình tự 0->1, trong đó:
(0) Nội dung thực thi trong vòng lặp.
(1) Điều kiện đúng để thực hiện vòng lặp.

* Một chút kiến thức mới học ở thầy giáo

shinichi_haha
23-11-2006, 08:04 PM
Điều chú ý giữa biến trỏ và mảng
khi ta khai báo một mảng


int a[9];


thì câu lệnh: a[i]=i[a] với i là một số nguyên.

Chứng minh :
giả sử a[i]=i[a] (1)
do trình biên dịch hiểu a[k]=*(a+k)
do đó (1) <==> *(a+i)=*(i+a) Đẳng thức đúng./
Do đó ta có ví dụ chương trình sau:


#include<stdio.h>
int main()
{
int a[10],i;
for(i=0;i<10;i++)
i[a]=i;

printf("Noi dung cua mang a la :");
for(i=0;i<10;i++)
printf(" %d", a[i]);

return 0;
}

Xem thêm: Các toán tử trong lập trình C (http://forums.congdongcviet.com/showthread.php?t=133)

nguyen190887
27-09-2007, 11:04 AM
Hằng: là một vùng nhớ có tên giống như biến, tuy nhiên giá trị của hằng là không thay đổi suốt chương trình.


1 Ví dụ rõ hơn về sự khác nhau giữa hằng và biến :


int t=30;
int a[t];


Câu lệnh trên báo lỗi vì không thể dùng biến để khởi tạo mảng



const int=30;
int a[t];


Câu lệnh này hoàn toàn đúng vì t là hằng, hoàn toàn có thể dùng hằng để khởi tạo mảng.

Mong các bạn đóng góp ý kiến !!!