PDA

View Full Version : Hướng dẫn một vài lệnh trong sql!



boychantinh20027
18-07-2011, 03:30 PM
Một số câu lệnh trong sql hay được dùng.
Mọi người tham khảo nha.
Xem cụ thể trong file đính kèm.

1/- Hàm CAST
Với cú pháp hàm CAST bên dưới cho phép bạn có thể chuyển đổi một biểu thức nào đó sang một kiểu dữ liệu bất kỳ mong muốn. Thông thường đối với các kiểu dữ liệu image, text, ntext rất hạn chế trong việc chuyển đổi qua lại các kiểu dữ liệu khác.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức : là tên của một cột trong bảng hoặc một biểu thức tính toán cần chuyển sang kiểu dữ liệu mới.
• Kiểu dữ liệu : tên kiểu dữ liệu mới mà biểu thức sẽ được chuyển đổi sang.
Ví dụ :
Để hiển thị danh sách các vật tư có trong bảng VATTU, trong đó có cột tỷ lệ phần trăm được hiển thị theo dạng xxx%. Bạn sử dụng hàm CAST để chuyển đổi giá trị cột phần trăm từ kiểu dữ liệu số sang kiểu dữ liệu chuỗi và sử dụng toán tử cộng chuỗi (+) để nối thêm ký tự %.

Kết quả truy vấn trả về :

2/- Hàm CONVERT
Với cú pháp hàm CONVERT bên dưới cho phép bạn có thể chuyển đổi một biểu thức nào đó sang một kiểu dữ liệu bất kỳ mong muốn nhưng có thể theo một định dạng nào đó (đặc biệt đối với kiểu dữ liệu ngày).
Cú pháp :

Trong đó :
• Kiểu dữ liệu : tên kiểu dữ liệu mà biểu thức sẽ được chuyển đổi sang.
• Biểu thức : là tên của cột bên trong bảng hoặc một biểu thức tính toán muốn chuyển sang kiểu dữ liệu mới.
• Định dạng : là một con số chỉ định việc định dạng cho việc chuyển đổi dữ liệu từ dạng ngày sang dạng chuỗi. Bảng bên dưới mô tả một số định dạng thường dùng trong hàm CONVERT.

Ví dụ :
Để hiển thị chi tiết và đếm tổng số các đơn đặt hàng theo từng năm tháng. Bạn sử dụng hàm CONVERT để chuyển đổi giá trị cột ngày đặt hàng từ kiểu dữ liệu ngày sang chuỗi.

Kết quả truy vấn trả về :

3/- Hàm STR :
Với cú pháp hàm STR bên dưới cho phép bạn có thể chuyển đổi kiểu dữ liệu số sang kiểu dữ liệu chuỗi. Phải đảm bảo đủ vùng trắng để chứa các ký số khi chuyển đổi sang kiểu dữ liệu chuỗi.
Cú pháp :

Trong đó :
• Số thực : là một biểu thức có kiểu dữ liệu số thực.
• Số ký tự : số vùng trắng dùng để chứa các ký số sau khi chuyển sang kiểu dữ liệu chuỗi.
• Số lẻ : chỉ định số thập phân.
• Chuỗi : là chuỗi ký tự kết quả chứa các ký số sau khi đã chuyển đổi kiểu dữ liệu số thành kiểu dữ liệu chuỗi.
Ví dụ :
Để liệt kê danh sách các vật tư đã nhập trong tháng 01/2002 có hiển thị thêm cột đơn vị tính. Bạn sử dụng hàm STR để chuyển đổi giá trị cột số lượng nhập từ kiểu dữ liệu số sang kiểu dữ liệu chuỗi và kết hợp toán tử cộng chuỗi (+) để nối thêm giá trị dữ liệu cột đơn vị tính.

Kết quả truy vấn trả về :

1/- Các hàm UPPER, LOWER :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm UPPER, LOWER có kết quả trả về là một chuỗi sau khi đã được chuyển đổi các ký tự bên trong chuỗi thành chữ in (upper), hoặc chữ thường (lower).
Cú pháp :

Ví dụ :
Để hiển thị thông tin trong bảng NHACC theo yêu cầu : dữ liệu cột họ tên nhà cung cấp được đổi thành chữ in, dữ liệu cột địa chỉ được đổi thành chữ thường. Bạn sử dụng lệnh sau :

Kết quả truy vấn trả về :

2/- Hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING có kết quả trả về là một chuỗi con được trích ra từ chuỗi nguồn. Chuỗi con được trích ra tại vị trí bắt đầu từ bên trái (left), bên phải (right) hoặc tại bất kỳ vị trí nào (substring) và lấy ra bao nhiêu ký tự.
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là chuỗi ký tự nguồn chứa các ký tự muốn được chọn lựa để trích ra.
• Số ký tự : là một số nguyên dương chỉ định số ký tự bên trong chuỗi nguồn sẽ được trích ra.
• Vị trí : là số nguyên dương chỉ định tại vị trí bắt đầu trích được áp dụng cho hàm SUBSTRING.
• Chuỗi con : là chuỗi kết quả trả về sau khi thực hiện việc trích các ký tự đã chỉ định trong các tham số trên.
Ví dụ :
Thực hiện các câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LEFT, RIGHT, SUBSTRING bên dưới để lấy ra các từ mong muốn.

3/- Các hàm LTRIM và RTRIM :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm LTRIM, RTRIM có kết quả trả về là một chuỗi đã được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi (ltrim) hoặc các khoảng trắng ở cuối chuỗi (rtrim).
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi : là một chuỗi có ký tự sẽ được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi hoặc cuối chuỗi.
• Chuỗi mới : là chuỗi kết quả đã được cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu chuỗi hoặc cuối chuỗi.
Ví dụ :
Thực hiện các câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LTRIM, RTRIM bên dưới để cắt bỏ các khoảng trắng ở đầu và cuối chuỗi.

4/- Hàm SPACE :
Với cú pháp hàm SPACE đơn giản bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi chứa N ký tự trắng.
Cú pháp :

Trong đó :
• N : là một số nguyên dương dùng để chỉ định chuỗi chứa bao nhiêu ký tự trắng.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm SPACE bên dưới dùng để tạo ra 10 ký tự trắng phía trước chữ "World".

Kết quả trả về :

5/- Hàm REPLICATE :
Với cú pháp hàm REPLICATE bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi chứa các ký tự được lặp lại N lần.
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi lặp : là một chuỗi có các ký tự sẽ được sao chép.
• N : là một số nguyên dương chỉ định số lần sao chép.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REPLICATE bên dưới dùng để sao chép 5 lần chữ "Wo" sau chuỗi "Hello The World".

Kết quả trả về :

6/- Hàm LEN :
Với cú pháp đơn giản của hàm LEN bên dưới có kết quả trả về là một số nguyên dương dùng để chỉ định chiều dài của một chuỗi chứa bao nhiêu ký tự.
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi : là chuỗi cần tính ra có bao nhiêu ký tự.
• Số nguyên : trả về chiều dài của chuỗi.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm LEN bên dưới dùng để trả về chiều dài chuỗi "Trung tam tin hoc".

Kết quả trả về :

7/- Hàm REVERSE :
Với cú pháp đơn giản hàm REVERSE bên dưới có kết quả trả về một chuỗi đảo ngược.
Cú pháp :

Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REVERSE bên dưới dùng để trả về chuỗi ngược của chuỗi "TTTH-DHKHTN".

Kết quả trả về :

8/- Hàm STUFF :
Với cú pháp hàm STUFF bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi mới sau khi đã hủy bỏ một số ký tự hiện có và thêm vào một chuỗi con khác tại vị trí vừa hủy bỏ.
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là một chuỗi chứa các ký tự.
• Vị trí : là một số nguyên chỉ định vị trí bắt đầu hủy bỏ các ký tự bên trong chuỗi nguồn.
• Chiều dài : là một số nguyên chỉ định bao nhiêu ký tự sẽ bị hủy bỏ trong chuỗi nguồn đếm từ bên trái vị trí chỉ định.
• Chuỗi con : là một chuỗi sẽ được thêm vào chuỗi nguồn tại vị trí hủy bỏ ở trên.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm STUFF bên dưới dùng để hủy bỏ vài ký tự trong một chuỗi và thêm vào một chuỗi khác tại vị trí đã hủy bỏ.

Kết quả trả về :

9/- Hàm REPLACE :
Với cú pháp hàm REPLACE bên dưới có kết quả trả về là một chuỗi mới sau khi đã được tìm và thay thế (nếu có) một chuỗi nhỏ vào trong một chuỗi nguồn.
Cú pháp :

Trong đó :
• Chuỗi nguồn : là một chuỗi nguồn chứa các ký tự.
• Chuỗi tìm : là chuỗi con cần tìm xem có xuất hiện bên trong chuỗi nguồn hay không.
• Chuỗi thay thế : là chuỗi sẽ được thay thế khi tìm thấy chuỗi tìm trong chuỗi nguồn.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng hàm REPLACE bên dưới dùng để tìm và thay thế từ "CSC" thành từ "TTTH" trong chuỗi nguồn "Chào mừng đến CSC-HCMUNS" (chữ này viết tắt bởi các từ Computer Science Center Ho Chi Minh University Natural Science).

Kết quả trả về :

10/- Hàm CHAR :
Với cú pháp hàm CHAR bên dưới có kết quả trả về là một ký tự tương ứng trong bảng mã ASCII, trong bảng mã này quy định mỗi một ký tự trong máy tính sẽ có tương ứng một con số. Phạm vi của các số từ 0 đến 255.
Cú pháp :

Ví dụ :
Sử dụng hàm CHAR để in ra danh sách các nhà cung cấp dạng bì thư cho các thư mời, mỗi khách hàng sẽ gồm : họ tên, địa chỉ. Biết rằng các ký tự 10 và 13 dùng để xuống dòng và về đầu dòng.

Kết quả trả về :

11/- Hàm ASCII :
Với cú pháp hàm ASCII bên dưới có kết quả trả về là một con số nguyên có phạm vi từ 0 đến 255, tương ứng trong bảng mã ASCII của ký tự đã gởi vào. Chức năng của hàm này hoàn toàn ngược lại với hàm CHAR.
Cú pháp :

Ví dụ :
Sử dụng hàm ASCII để biết được mã ASCII của các ký tự từ A đến P.

Kết quả trả về :

1/- Hàm ABS :
Với cú pháp hàm ABS bên dưới có kết quả trả về là trị tuyệt đối (absolute) của một số bất kỳ. Kết quả trả về luôn luôn là một số dương.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức số : là một biểu thức có kiểu dữ liệu là số mà bạn muốn tính trị tuyệt đối.
Ví dụ :
Thực hiện lệnh bên dưới để lấy trị tuyệt đối của hai số : 2002.02 và -1972.

Kết quả trả về :

2/- Hàm PI :
Với cú pháp đơn giản của hàm PI bên dưới có kết quả trả về là giá trị của hằng số pi trong toán học.
Cú pháp :

Ví dụ :
Thực hiện lệnh bên dưới để in ra giá trị của hằng số pi.

Kết quả trả về :

3/- Hàm POWER :
Với cú pháp hàm POWER bên dưới có kết quả trả về là phép tính lũy thừa của một số bất kỳ nào đó theo một số mũ chỉ định.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức số : là một biểu thức có giá trị kiểu dữ liệu số.
• Số mũ : là một số dương thực hiện phép lũy thừa.
Ví dụ :
Thực hiện lệnh bên dưới đề tính ra giá trị 2 mũ 5 (2 lũy thừa 5).

Kết quả trả về :

4/- Hàm RAND :
Với cú pháp hàm RAND bên dưới có kết quả trả về là một số thực ngẫu nhiên mà hệ thống Microsoft SQL Server tự động tạo ra đảm bảo không trùng lắp.
Cú pháp :

Trong đó :
• Số nguồn : là một giá trị số nguyên có phạm vi không vượt quá phạm vi của kiểu dữ liệu int làm giá trị nguồn cho hệ thống tạo ra số ngẫu nhiên.
• Số ngẫu nhiên : là một số thực dương có miền giá trị từ 0 đến 1.
Ví dụ :

Kết quả trả về :

5/- Hàm ROUND :
Với cú pháp hàm ROUND bên dưới có kết quả trả về là một số đã được làm tròn.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức số : là một biểu thức có kiểu dữ liệu là số thực.
• Vị trí làm tròn : là một số nguyên âm hoặc dương dùng để chỉ định vị trí muốn làm tròn, được tính từ vị trí dấu chấm thập phân.
Ví dụ :
Thực hiện các câu lệnh SELECT có sử dụng các hàm ROUND bên dưới :

6/- Hàm SIGN :
Với cú pháp hàm SIGN bên dưới có kết quả trả về là một con số quy định dấu của biểu thức số. Kết quả trả về là 1 nếu biểu thức số dương, là -1 nếu biểu thức số âm, là 0 nếu biểu thức số bằng không.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức số : là một biểu thức có kiểu dữ liệu là số.
Ví dụ :
Thực hiện câu lệnh SELECT có sử dụng các hàm SIGN bên dưới :

Kết quả trả về :

7/- Hàm SQRT :
Với cú pháp hàm SQRT bên dưới dùng để thực hiện việc tính căn bậc hai của một số dương bất kỳ. Kết quả trả về là một số dương.
Cú pháp :

Trong đó :
• Biểu thức số : là một biểu thức số có giá trị luôn dương.
Ví dụ :
Thực hiện lệnh bên dưới để lấy căn bậc hai của các số 9 và 2.

Kết quả trả về :

Các hàm này thường có tham số vào là kiểu dữ liệu ngày giờ và giá trị trả về của chúng có thể là kiểu dữ liệu số, chuỗi hoặc ngày giờ. Bảng tên dưới mô tả từ viết tắt của các đơn vị thời gian được dùng cho các tham số trong một số các hàm ngày giờ.

1/- Hàm DATEADD :
Với cú pháp hàm DATEADD bên dưới có kết quả trả về là một ngày mới sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi theo một đơn vị thời gian bất kỳ cho một ngày chỉ định.
Cú pháp :

Trong đó :
• Đơn vị : là đơn vị thời gian dùng cho việc giảm hoặc tăng ngày, có thể là ngày (dd), tháng (mm), năm (yy), …
• Con số : là một số nguyên có thể âm hoặc dương chỉ định việc giảm hoặc tăng theo đơn vị thời gian chỉ định trước đó.
• Ngày chỉ định : là một biểu thức, tên cột dữ liệu, giá trị cụ thể có kiểu dữ liệu ngày.
• Ngày mới : là một giá trị ngày mới sau khi đã tăng hoặc giảm.
Ví dụ :,
Để hiển thị thông tin danh sách đơn đặt hàng có kèm theo ngày hết hạn nhận hàng. Biết rằng ngày hết hạn nhận hàng được tính là 20 ngày sau ngày đặt hàng. Bạn sử dụng hàm DATEADD như sau :

Kết quả truy vấn trả về :

2/- Hàm DATEDIFF :
Với cú pháp hàm DATEDIFF bên dưới có kết quả trả về là một số nguyên, nói lên khoảng cách đại số của hai ngày theo một đơn vị thời gian bất kỳ.
Cú pháp :

Trong đó :
• Đơn vị : là đơn vị thời gian dùng để chỉ định việc so sánh hai ngày, có thể là ngày (dd), tháng (mm), năm (yy), …
• Ngày1, Ngày2 : là các biểu thức, tên cột dữ liệu, giá trị cụ thể có kiểu dữ liệu ngày.
• Số nguyên : là một số nguyên có thể âm hoặc dương trả về khoảng cách đại số giữa ngày1 và ngày2.
Ví dụ :
Để hiển thị thông tin danh sách đơn đặt hàng có kèm theo số ngày chênh lệch giữa ngày đặt hàng và ngày nhận hàng dự kiến. Bạn sử dụng hàm DATEDIFF như sau :

Kết quả truy vấn trả về :

3/- Hàm DATENAME :
Với cú pháp hàm DATENAME bên dưới có kết quả trả về là chuỗi thời gian đại diện của một ngày chỉ định theo một đơn vị thời gian bất kỳ.
Cú pháp :

Trong đó :
• Đơn vị : là đơn vị thời gian dùng để chỉ định sẽ lấy ra chuỗi thời gian đại diện, có thể là ngày (dd), tháng (mm), năm (yy), …
• Ngày : là một biểu thức, tên cột dữ liệu, giá trị cụ thể có kiểu dữ liệu ngày.
• Chuỗi : trả về chuỗi thời gian đại diện.
Ví dụ :
Để hiển thị thông tin danh sách đơn đặt hàng có kèm cột thứ trong tuần của ngày đặt hàng. Bạn sử dụng hàm DATENAME như sau :

Kết quả truy vấn trả về :

4/- Hàm GETDATE :
Với cú pháp đơn giản của hàm GETDATE bên dưới có kết quả trả về là ngày giờ hiện hành của hệ thống Microsoft SQL Server.
Cú pháp :

Ví dụ :
Để hiển thị ngày giờ hiện hành. Bạn sử dụng hàm GETDATE như sau :

Kết quả truy vấn trả về :

5/- Hàm DATEPART :
Với cú pháp hàm DATEPART bên dưới có kết quả trả về là một số nguyên chỉ định thời gian đại diện của một ngày theo một đơn vị thời gian bất kỳ.
Cú pháp :

Trong đó :
• Đơn vị : là đơn vị thời gian dùng để chỉ định sẽ lấy ra một con số, có thể là ngày (dd), tháng (mm), năm (yy), …
• Ngày : là một biểu thức, tên cột, giá trị cụ thể có kiểu dữ liệu ngày.
• Số nguyên : trả về số thời gian đại diện. Đối với các ngày trong tuần nếu kết quả là 1 thì xem như là chủ nhật, 2 là thức hai … và 7 là thứ bảy.
Ví dụ :
Để hiển thị các đơn đặt hàng theo từng tháng trong năm 2002. Bạn sử dụng hàm DATEPART như sau :

Kết quả truy vấn trả về :

6/- Hàm DAY, MONTH, YEAR :
Với cú pháp chung bên dưới của các hàm DAY, MONTH, YEAR có kết quả trả về là một số nguyên chỉ định ngày (day), tháng (month), năm (year) của một ngày bất kỳ. Bạn có thể sử dụng các hàm này hoặc hàm DATEPART tương ứng với các đơn vị thời gian là dd, mm, yy.
Cú pháp :

Ví dụ :
Minh họa như ví dụ trên nhưng bạn sử dụng hàm MONTH như sau :

Kết quả truy vấn trả về :