Nguồn VFPRESS
vfpress.vn/threads/tong-hop-cac-bang-xep-hang-thu-vi.10053/

Bản đồ đầu tiên thể hiện những quốc gia bỏ tiền đầu tư vào Khoa Học Công Nghệ và Kỹ Thuật

10 Quốc gia bỏ tiền đầu tư vào Khoa Học Công Nghệ và Kỹ Thuật ( tính theo phần trăm , không tính theo số tiền nhìu hay ít )

1 ISRAEL Do Thái
2 Thụy Điển
3 Phần Lan
4 Nhật Bản
5 Thụy Sĩ
6 Mỹ
7 Hàn Quốc
8 Đức
9 Đan Mạch
10 Pháp

13 Canada
22 NGA
26 Trung Quốc
31 Brazil
38 Ấn Độ

Bảng đồ thứ 2 là các nhà nghiên cứu khoa học kỹ thuật bình quân đầu người

Top 10 quốc gia có nhiều nhà nghiên cứu khoa học kỹ thuật bình quân đầu người

1 Phần Lan
2 Thụy Sĩ
3 Nhật Bản
4 Singapore
5 Đan Mạch
6 Na Uy
7 Mỹ
8 Australia
9 Canada
10 New Zealand Tân Tây Lan

12 NGA
36 Ấn Độ
39 Trung Quốc
43 Brazil

Bảng đồ thứ 3 innovations ( khoa học đổi mới , cải thiện kỹ thuật công nghệ ... ) đã được đo bằng bình quân đầu người

Top 10 quốc gia có khoa học đổi mới

1 Mỹ
2 Nhật Bản
3 Thụy Sĩ
4 Phần Lan
5 ISRAEL Do Thái
6 Thụy Điển
7 Đức
8 Canada
9 Đan Mạch
10 Hồng Kong

26 Ấn Độ
34 NGA
Brazil 41

Trung Quốc không tồn tại trong danh sách này

Sau khi kết hợp 3 bản gồm 3 yếu tố đầu tư , số lượng khoa học gia - người nghiên cứu , và đổi mới khoa học công nghệ

Chúng ta có bản Global Technology Index - Chỉ Số Công Nghệ Toàn Cầu

1 Phần Lan - 5.4 triệu người
2 Nhật Bản - 126 triệu người
3 Mỹ - 317 triệu người
4 ISRAEL Do Thái - 7.7 triệu người
5 Thụy Điển - 9.5 triệu người
6 Thụy Sĩ - 7.7 triệu người
7 Đan Mạch - 5.6 triệu người
8 Hàn Quốc - 48 triệu người
9 Đức - 81 triệu người
10 Singapore - 5.2 triệu người

21 NGA - 142 triệu người
30 Trung Quốc - 1 tỷ 356 triệu người
10 Lithuania - 3.2 triệu người
41 Brazil - 199 triệu người
42 Ấn Độ - 1 tỷ 266 triệu người


nguồn dân số GeoHive - Current World Population

( ngày 2013-01-05 )

Nguồn The World’s Leading Nations for Innovation and Technology - Technology - The Atlantic Cities

Phần Lan đứng đầu với chỉ số Công Nghệ là 2.833

Tổng Thống Phần Lan Tarja Halonen trao giải thưởng Công nghệ Millennium cho World Wide Web nhà phát minh Tim Berners-Lee, ban cho bởi Quỹ Giải thưởng Công nghệ Phần Lan.


Nhật Bản đứng thứ 2 với Chỉ Số Công Nghệ 2.823

Thủ tướng Nhật Bản Yukio Hatoyama cúi chào Robot Asimo của Honda trong thời gian trình diễn của mình sau khi một cuộc họp báo công bố chiến lược tăng trưởng mới của chính phủ.

Mỹ hạng 3 với Chỉ Số Công Nghệ 2.703

Robot khám phá sao Hỏa là con cưng tinh thần của NASA , Robot mang một mảnh kim loại được làm bằng nhôm thu hồi từ đống đổ nát của Trung tâm Thương mại Thế giới trang trí phù hiệu với một hình ảnh của lá cờ Mỹ.

ISRAEL Do Thái hạng 4 Chỉ Số Công Nghệ 2.595

Các nhà nghiên cứu tại Đại học Ben-Gurion ở Israel nói rằng họ đã phát triển một chương trình máy tính có thể giải mã đọc các bản văn cổ và có thể dẫn đến một công cụ tìm kiếm của Google như cho các tài liệu lịch sử.

Thụy Điển hạng 5 với Chỉ Số Công Nghệ 2.569

Globen SkyView - một Gondola bằng kính mang khách hàng truy cập vào trên cùng của Ericsson Globe Arena ở Stockholm - 130 mét (427 feet) trên mực nước biển.

Thụy Sĩ hạng 6 với Chỉ Số Công Nghệ 1.808

Phi Cơ và Giám đốc điều hành của Solar Impulse Andre Borschberg sau khi hạ cánh chiếc máy bay năng lượng mặt trời của Thụy Sĩ tại sân bay Le Bourget. Nó giữ kỷ lục dài nhất và chuyến bay vào ban đêm cao nhất cho một chiếc máy bay năng lượng mặt trời.


Đan Mạch hạng 7 với Chỉ Số Công Nghệ 1.479

Giám đốc điều hành của DONG Energy Anders Eldrup nói tại lễ khai mạc cho trang trại năng lượng Gió lớn nhất thế giới ngoài khơi tại Esbjerg, Đan Mạch.


Hàn Quốc hạng 8 với Chỉ Số Công Nghệ 1.424

Xe điện điện không dây di chuyển trên một con đường gắn với một dải năng lượng tại Seoul Grand Park ở Gwacheon, Hàn Quốc.


Đức hạng 9 với Chỉ Số Công Nghệ 1.363

Robot Justin , được tạo bởi cơ quan không khí và không gian Đức , Robot Justin có thể tự làm những nhiệm vụ như bắt những trái bóng hoặc phục vụ cà phê


SINGAPORE hạng 10 với Chỉ Số Công Nghệ 1.356

Tấm năng lượng mặt trời trên tòa nhà Marina Barrage với các bánh xe Singapore Flyer và các tòa nhà khác trong nền.
Singapore đang cố gắng trở thành một trung tâm cho ngành năng lượng sạch, đã thu hút REC của Na Uy để xây dựng nhà máy lớn nhất thế giới sản xuất năng lượng mặt trời.

15 Quốc Gia Giàu Nhất Thế Giới

Nguồn
The World's Richest Countries - Forbes

1 QATAR - Ả Rập
GDP bình quân đầu người : $ 88,222


2 Luxembourg
GDP bình quân đầu người : $ 81,466


3 Singapore
GDP bình quân đầu người : $ 56,694


4 Norway NA UY
GDP bình quân đầu người : $ 51,959


5 Brunei
GDP bình quân đầu người : $ 48,333


6 United Arab Emirates - Ả Rập
GDP bình quân đầu người : $ 47,439


7 Mỹ
GDP bình quân đầu người : $ 46,860


8 Hong Kong
GDP bình quân đầu người : $ 45,944


9 Thụy Sĩ
GDP bình quân đầu người : $ 41,950


10 Hà LAN
GDP bình quân đầu người : $ 40,973


11 Australia
GDP bình quân đầu người : $ 39,764


12 Austria
GDP bình quân đầu người : $ 39,761


13 Ireland
GDP bình quân đầu người : $ 39,492


14 Canada
GDP bình quân đầu người : $ 39,171


15 Kuwait - Ả Rập
GDP bình quân đầu người : $ 38,775


20 Quốc Gia Có Người Dân Khỏe Mạnh Nhất Thế Giới


Nguồn 20 Quốc Gia Có Người Dân Khỏe Mạnh Nhất Thế Giới | Tin tức - pháp luật
channelnewsasia.com/stories/singaporelocalnews/view/1220433/1/.html
bloomberg.com/slideshow/2012-08-13/world-s-healthiest-countries.html

Nghiên cứu cho thấy SINGAPORE là quốc gia có dân số khỏe mạnh nhất thế giới

Các tiêu chí đánh giá là tuổi thọ trung bình , tỷ lệ người dân hút thuốc lá , tỷ lệ số người tử vong và những tiêu chí khác

Singapore có điểm sức khỏe là 89.45 % phần trăm
và nguy cơ hiểm họa tới sức khỏe là 3.07

Để thống kê được điểm sức khỏe của các quốc gia , Bloomberg đã trừ điểm hiểm họa tới sức khỏe để đánh giá và xếp hạng của mỗi quốc gia

Để xác định những quốc gia khỏe mạnh nhất , Bloomberg tạo ra điểm sức khỏe và điểm hiểm họa tới sức khỏe đồng thời với dân số ít nhất là 1 triệu

Năm năm trung bình, khi có sẵn, đã được sử dụng để giảm thiểu một số biến động ngắn hạn năm năm.

Italy Ý đứng thứ hai với điểm sức khỏe 89,07%

gintenreiter-photography.com/blog/venice-carnival-2012-myth-and-bald-truth/

Australia đứng thứ ba với 88,33%,


Thụy Sĩ thứ tư với 88,29%

ricksteves.com/tms/article.cfm?id=62

Nhật Bản thứ năm với 86,83%.

muza-chan.net/japan/index.php/blog/how-to-be-fake-geisha-in-kyoto


Israel Do Thái (6)


Tây Ban Nha (thứ 7)






Hà Lan (thứ 8)


Thụy Điển (thứ 9)






Đức (10)










Cyprus (11)


Austria (12)


Pháp (13)


Canada (14)




New Zealand Tân Tây Lan (15)


Hy Lạp (16)


Hồng Kong (17)


Na Uy (18)


Ireland (19)






Belgium (20)




10 Quốc GIA Sạch Sẽ Nhất Thế Giới

Nguồn 10 Quốc GIA Sạch Sẽ Nhất Thế Giới - vozForums

Hạng 1 . Thụy Sĩ


2. Thụy Điển


3. Na Uy


4. Phần Lan


5. Costa Rica


6. Austria


7. New Zealand


8. Latvia


9. Columbia


10. Pháp


Nguồn Bảng Xếp Hạng Mức Độ Dễ - Trung Bình - Khó Của Các Ngôn Ngữ Trên Thế Giới | Khoa học - Lịch sử

Ngôn ngữ nào khó học nhất

Bonjour ! ( Xin chào tiếng Pháp ) Bạn có nghe và hiểu không ? Đó là từ tiếng Pháp mà tôi dễ dàng phát âm sai sau vài năm ở lớp tiếng Pháp tại trường Đại Học

Vâng , điều đó thật thê thảm , Vâng tôi đã xấu hổ
Sự xấu hổ này khi tôi xem bài viết so sánh về ngôn ngữ này
Rõ ràng , Ngôn ngữ tôi đang cố gắng học ( tiếng Pháp ) được coi là Dễ

Sử dụng các tổ chức giáo dục Nước Ngoài , và những nguồn khác , thông tin hình ảnh ( tên tờ bào là infographic ) chia ra 3 loại ngôn ngữ cho 3 danh mục với 3 mức độ khác nhau bao gồm :

EASY - Dễ
MEDIUM - Trung Bình
HARD - Khó

Xếp hạng này cơ bản dựa trên nhiều yếu tố

Ước tính thời gian để đạt được thành thạo trong các ngôn ngữ

Khung thời gian tu luyện với một lời nhắc rằng mỗi học viên là khác nhau.
( Người học hành như tôi và người đàn ông nhỏ ở phía trên bên trái của hình ảnh đó dường như có một chút khó khăn hơn khi học ... )

Chắc là nó ám chỉ cái biểu tượng , não bọn Tây tư duy lạ vãi ....

Điều đó là thông thường nếu các ngôn ngữ hệ Romance được đánh giá là dễ , cơ bản là có nhiều điểm tương đồng với tiếng ANH ( tiếng Ăng Lê , ENGLISH )

Nhưng tôi rất là ngạc nhiên vì tiếng NGA ( RUSSIAN ) chỉ ở mức độ Trung Bình ( MEDIUM )

Tiếng Ả Rập ( ARABIC ) , Tiếng Trung Quốc ( Chinese ) , Tiếng Nhật Bản ( Japanese ) , Tiếng Hàn Quốc ( Korean ) là những tiếng Khó Học đối với những người có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh

Thời gian để học dựa trên nhiều yếu tố
Ngôn ngữ đó có gần gũi với tiếng mẹ để của bạn không hoặc ngôn ngữ khác mà bạn biết
Độ phức tạp của ngôn ngữ
Bao nhiều thời gian mỗi tuần bạn dùng cho việc học hành ngôn ngữ
Phương tiện , sách , báo chí , người bản xứ , phim ảnh và mức độ phổ biến của những cái đó để bạn học ngôn ngữ
Động lực của bạn

Ngôn ngữ Dễ học ( EASY ) - Ngôn ngữ gần gũi với tiếng ANH ( ENGLISH )

Thời gian khoảng 23 - 24 tuần
575 - 600 giờ trên lớp học

Tiếng Tây Ban Nha ( SPANISH ) - 329 triệu người nói
Tiếng Bồ Đào Nha ( PORTUGUESE ) - 178 triệu người nói
Tiếng Pháp ( FRENCH ) - 67.8 triệu người nói
Tiếng Ý ( ITALIAN ) - 61.7 triệu người nói
Tiếng ROMANIAN - 23.4 triệu người nói
Tiếng Hà LAN ( DUTCH - NETHERLANDS ) - 21.7 triệu người nói
Tiếng Thụy Điển ( SWEDISH ) - 8.3 triệu người nói
Tiếng NAM PHI ( AFRIKAANS ) - 4.9 triệu người nói
Tiếng NA UY ( NORWEGIAN ) - 4.6 triệu người nói

Ngôn ngữ mức độ Trung Bình ( MEDIUM ) - Ngôn Ngữ khác biệt với tiếng ANH ( ENGLISH )

Tiếng HINDI ở Ấn Độ ( INDIA ) - 182 triệu người
Tiếng NGA ( RUSSIAN ) - 144 triệu người

Tiếng Việt NAM ( VIETNAMESE ) - 68.6 triệu người ( bảng thống kê ở năm 2011 ) bây giờ là 90 triệu người ( 2012 )

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ ( TURKISH ) - 50.8 triệu người
Tiếng BA LAN ( POLISH ) - 40 triệu người
Tiếng Thái ( THAI - ở Thái Lan [ THAILAND ) - 20.4 triệu người
Tiếng SERBIAN - 16.4 triệu người
Tiếng HY Lạp ( GREEK - ở Hy Lạp [ GREECE ) - 13.1 triệu người
Tiếng DO Thái ( HEBREW - ở ISRAEL ) - 5.3 triệu người
Tiếng Phần LAN ( FINNISH - ở Phần LAN [ FINLAND ) - 5 triệu người

Ngôn ngữ Khó học ( HARD ) - Ngôn ngữ khó học đối với người có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh ( ENGLISH )

Tiếng Ả Rập ( ARABIC ) - 221 triệu người bản xứ
Tại sao nó khó : Tiếng Ả Rập chỉ có vài từ giống ngôn ngữ Châu Âu
Viết tiếng Ả Rập chỉ sử dụng ít nguyên âm
Rất khó đọc

Tiếng Trung Quốc ( CHINESE ) - 1.2 tỷ người bản xứ
Tại sao nó khó : Tiếng Trung Quốc là một ngôn ngữ âm điệu
( không có liên quan đến tượng thanh - không có liên quan đến tượng hình , ý nó mún nói là phát âm )
Tiếng Trung Quốc là một ngôn ngữ âm điệu có nghĩa là ý nghĩa của mỗi từ sẽ thay đổi nếu bạn thay đổi âm điệu của giọng nói

Tiếng Nhật Bản ( JAPANESE ) - 122 triệu người bản xứ
Tại sao nó khó : Giống như Tiếng Trung Quốc , người học tiếng Nhật Bản cần phải nhớ hàng ngàn ký tự
3 hệ thống viết và 2 hệ thống đánh vần làm cho ngôn ngữ khó khăn hơn

Tiếng Hàn Quốc ( KOREAN ) - 66.3 triệu người bản xứ
Tại sao nó khó : Tiếng Hàn Quốc có Khác biệt cấu trúc của câu , cú pháp , và cách chia động từ làm tiếng Hàn Quốc khó học đối với những người có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh . Viết tiếng Hàn Quốc dựa trên ký tự Trung Quốc ( Hán tự )

Thống kê dân số năm 2011

Nguồn
Interagency Language Roundtable
Al-Bab.Com
MyLanguages.ORG
GooGle Translate
Ethnologue.Com
Foreign Service Institute
Wikipedia





10 Quốc Gia Thông Minh Nhất

Nguồn International intelligence - Top 10 smartest countries in the world - Travel - MSN ca
10 Quốc Gia Thông Minh Nhất Thế Giới - oOo VnSharing oOo
10 Quốc Gia Thông Minh Nhất ? - vozForums
World's 10 Smartest Countries
http://www.miratelinc.com/blog/10-sm...akes-top-spot/
The Ten Most Educated and Smartest Countries in 2012 | Skeptikai
Top 10 smartest nations in the world - Non-Ski Gabber - Forums


Bây Giờ , Chúng Ta Biết Có Rất Nhiều Loại Trí Tuệ Thông Minh Bao Gồm :

Street Smart = Khôn Lỏi , Thông Minh Đường Phố
Book Smart = Thông Minh Sách Vở
E.Q. or emotional intelligence = Trí thông minh Cảm Xúc

Và chúng ta không quên đến Khả Năng Trí Nhớ Dai để trích dẫn các phần trong văn học cổ điển Mỹ , khả năng nhớ tên , hoặc những thứ không liên quan đến triết học , điều đó khó làm cho một người thông minh hơn người khác .

Tuy nhiên không thể phủ nhận rằng , bằng cấp rất quan trọng để kiếm việc làm

Trong nhiều trường hợp , trình độ học vấn tỷ lệ thuận với thu nhập cá nhân

Danh sách 10 quốc gia thông minh nhất dựa trên số liệu mới nhất của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế , chúng tôi cung cấp cho bạn những nước có tỷ lệ cao nhất về giáo dục và trường đại học



1 Canada



Canada đứng đầu tiên trong bảng xếp hạng quốc gia thông minh nhất và giáo dục nhất
một nửa thanh thiếu niên của Canada có trình độ trung học , hoặc tốt nghiệp trung học
Dựa theo Yahoo, 68% thanh thiếu niên Canada 15 tuổi trở lên có trình độ trung học
Năm 2011 , 53% của người dân Canada từ 15 tuổi trở lên đã có giấy chứng nhận thương mại, cao đẳng và trình độ đại học . Mỗi năm, chi tiêu công cộng và tư nhân vào nền giáo dục lên tới 2,5% GDP . Ngoài ra, 71% phụ nữ độ tuổi 25-44 đã hoàn thành giáo dục đại học hoặc cao đẳng so với 65% đàn ông cùng nhóm tuổi. Trong khi đó, tỷ lệ phần trăm của các cá nhân có trình độ đại học tăng từ 10,9% năm 1990 lên 22,5% vào năm 2012.


2 Israel Do Thái

Ngạc nhiên chưa , Israel xếp thứ hạng 2
Chỉ 64 năm trước , giáo dục đại học chỉ dành riêng cho một vài lựa chọn.
Dựa theo Hội Đồng Đại Học , đã có khoảng 1.600 sinh viên theo học trong giáo dục sau trung học. Năm 2010 - 2011, con số này tăng vọt 206.000, 61% người trong số họ đã học tập tại các trường đại học trong nước. Trong thực tế, trong năm 2006, 46% người lớn từ 25-64 có giáo dục đại học. Sinh viên tốt nghiệp ngày hôm nay của Israel được biết đến về dẫn đầu thế giới trong các lĩnh vực như kỹ thuật, vật lý, khoa học máy tính, kinh tế và khoa học xã hội. Một số các học giả Israel, những người đã làm nên tên tuổi của họ trong khoa học là Naum Akhieser và Amikam Aharoni.
Naum Akhiezer - Wikipedia, the free encyclopedia
Amikam Aharoni - Wikipedia, the free encyclopedia

3 JAPAN Nhật Bản



Các công nghệ mới và khoa học đến từ Nhật Bản, không có gì là khó tin rằng quốc gia này đứng thứ ba trong danh sách khi nói đến giáo dục tốt và thông minh nhất nước. Theo báo cáo bởi MSN News, 44% của đất nước 127,9 triệu người đã theo đuổi giáo dục đại học. Nước này có 15 người đạt giải Nobel trong các lĩnh vực như vật lý, hóa học và y học, và các nhà lãnh đạo thế giới không thể tranh cãi khi nói đến robot. Một số được nhận giải Nobel là Akira Suzuki, một người chiến thắng giải thưởng Nobel trong Hóa học trong năm 2010 và Makoto Kobayashi Vật lý năm 2008.
http://en.wikipedia.org/wiki/Akira_Suzuki_(chemist)
http://en.wikipedia.org/wiki/Makoto_...shi_(physicist)

4 United States Mỹ Hoa Kỳ



Hoa Kỳ đứng thứ tư . Theo Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia, trong 2009-2010, đã có 4.495 trường cao đẳng và đại học trên nước khắp Mỹ , càng nhiều phụ nữ ở đại học. Nhìn chung, phụ nữ đã vượt qua nam giới khi hoàn thành giáo dục trung học và sau trung học. Trong năm 2005 và 2006, phụ nữ kiếm được 58% bằng cử nhân của đất nước, 60% thạc sĩ và 49 phần trăm của tiến sĩ.

Giải Nobel Kinh Tế (2001)
Joseph Eugene Stiglitz người Mỹ gốc Do Thái
Joseph Stiglitz - Wikipedia, the free encyclopedia

Noble Vật lý năm 2005
John Lewis Hall
John L. Hall - Wikipedia, the free encyclopedia

5 NEW ZEALAND Tân Tây LAN



New Zealand đứng thứ năm cho các nước thông minh và có học. Tỷ lệ biết chữ của người lớn trong nước là 99%. Trong khi đó, 40% của toàn bộ dân số có trình độ đại học. Năm 1961, trường Đại học của New Zealand là trường đại học duy nhất trong cả nước. Hôm nay, New Zealand có sáu trường đại học và cao đẳng độc lập, và tổ chức một số chi nhánh đã bắt đầu để phục vụ cho 4.000.000 cư dân của đất nước này

6 SOUTH KOREA Hàn Quốc


Giáo dục ở đất nước này là rất nghiêm ngặt. Việc làm và Tình trạng này được dựa trên các trường đại học nghiên cứu và học tập xuất sắc, do đó tạo ra một cảm giác cạnh tranh giữa các sinh viên. Do những lý do duy nhất, 39% dân số có trình độ đại học. Hàn Quốc cũng là một trong hai quốc gia, khác với Phần Lan trong lĩnh vực phổ biến nhất về nghiên cứu không phải là khoa học xã hội, pháp luật và kinh doanh.
Tại Hàn Quốc, các sinh viên lựa chọn để nghiên cứu về nhân văn và nghệ thuật là sự lựa chọn của họ, theo báo cáo của Skeptikai, một tổ chức có trụ sở tại Nhật Bản.

7. NORWAY - NA UY , FINLAND - Phần LAN , UNITED KINGDOM - Nước ANH Quốc , AUSTRALIA



Vị trí thứ bảy cho đất nước thông minh nhất trên thế giới được chia sẻ giữa bốn quốc gia này. Tại Na Uy và Phần Lan, 37% dân số có trình độ đại học, vì ở các nước này, học phí là miễn phí. Tại Na Uy, 23% các chi phí này được chi cho giáo dục đại học. Tại Na Uy, hơn 60% của tất cả các sinh viên tốt nghiệp đại học ở trong một cử nhân của chương trình, tốt hơn so với Mỹ

Ở Phần Lan đa số các sinh viên thuộc ngành kỹ thuật, sản xuất và nghiên cứu xây dựng.

Úc thu hút một số lượng lớn sinh viên quốc tế. Ở Úc, 37% dân số có trình độ đại học. Trường đại học Úc có danh tiếng xứng đáng cho chất lượng quốc tế cao. Vương quốc Anh cũng thu hút một số lượng lớn sinh viên quốc tế. Giống như Australia, 37% dân số Anh có trình độ đại học và ở đây quá các tiêu chuẩn trường đại học là rất cao.


8. ESTONIA , IRELAND - Ái Nhĩ LAN



Vị trí thứ tám được chia sẻ bởi E-xtô-ni-a và Ireland. Ở hai nước này, 36% dân số có bằng đại học. E-xtô-ni-a có một số lượng ấn tượng của các tổ chức cung cấp các khóa học như khoa học môi trường, công nghệ vật liệu và các ký hiệu học. Ireland trong khi đó có một lịch sử trí thức sản xuất một số người bao gồm Robert Boyle, một trong những người sáng lập của hóa học hiện đại, John Tyndall, người phát hiện ra hiệu ứng Tyndall điều này giải thích tại sao bầu trời có màu xanh và George Johnstone Stoney, người đã giới thiệu thuật ngữ? Electron ?
Robert Boyle - Wikipedia, the free encyclopedia
John Tyndall - Wikipedia, the free encyclopedia
George Johnstone Stoney - Wikipedia, the free encyclopedia

9. LUXEMBOURG , SWITZERLAND - Thụy Sĩ



LUXEMBOURG chia sẻ vị trí thứ chín với Thụy Sĩ. Đất nước LUXEMBOURG chỉ có một trường đại học duy nhất, nhưng 35% dân số có trình độ đại học là thành tích đáng chú ý.


Thụy Sĩ cũng tự hào có một mình như là một chỗ ngồi của tổ chức quốc tế quan trọng như Liên Hợp Quốc, Tổ chức Y tế Thế giới và trí thức nghiêm trọng tại Tổ chức Nghiên cứu Hạt nhân châu Âu.

10. DENMARK - Đan Mạch



Vâng điều này có thể là thú vị bởi vì ở Đan Mạch không chỉ là học phí miễn phí, nhưng nhà nước trả tiền cho các học sinh vào các trường đại học. Tuy nhiên, nguyên tắc này chủ yếu áp dụng cho công dân Đan Mạch, một cú sốc cho tất cả các sinh viên nước ngoài. Ngay cả với tất cả những lợi ích này, nó là đáng ngạc nhiên khi biết rằng chỉ có 34% dân số lựa chọn để theo đuổi giáo dục đại học. Có rất nhiều khóa học quản lý trong nước? như quản lý khách sạn.