Từ 1 tới 10 trên tổng số 10 kết quả

Đề tài: Kỹ thuật lập trình C# 2.0 Tiếng Việt

  1. #1
    Ngày gia nhập
    07 2006
    Nơi ở
    Hanoi, Vietnam
    Bài viết
    2,760

    Mặc định Kỹ thuật lập trình C# 2.0 Tiếng Việt

    Kỹ thuật lập trình C# 2.0
    Biên dịch từ cuốn Professional C#, 2nd Edition, Xuất bản bởi Wrox Press Ltd (March 2002)
    Loại file: .chm

    MỤC LỤC:

    1. Chương 1 - Kiến trúc của C# và .NET
    1.1. Tổng quan
    1.2. Mối quan hệ giữa C# và .NET
    1.2.1. Các lợi ích của mã có quản
    1.2.1.1. Độc lập nền
    1.2.1.2. Sự cải tiến trong thực thi
    1.2.1.3. Tương hoạt giữa các ngôn ngữ
    1.2.1.3.1. VB.NET
    1.2.1.3.2. Managed C++
    1.2.1.3.3. J++ and J#
    1.2.1.3.4. Scripting languages
    1.2.1.3.5. COM and COM+
    1.3. Assemblies
    1.3.1. Private Assemblies
    1.3.2. Shared Assemblies
    1.3.3. Reflection
    1.4. Tìm hiểu về Intermediate Language
    1.4.1. Hỗ trợ hướng đối tượng và dùng giao diện
    1.4.1.1. Hướng đối tượng và thực thi chéo ngôn ngữ
    1.4.1.2. Sự khác biệt giữa kiểu dữ liệu giá trị và kiểu dữ liệu tham chiếu
    1.4.1.3. Định kiểu mạnh
    1.4.1.4. Tầm quan trọng của Strong Data Typing đối với Language Interoperability
    1.4.1.4.1. Common Type System (CTS)
    1.4.1.4.2. Common Language Specification (CLS)
    1.4.1.5. Garbage Collection
    1.4.1.6. Bảo mật
    1.4.1.7. Application Domains
    1.4.1.8. Bẫy lỗi thông qua các ngoại lệ
    1.4.1.9. Dùng các thuộc tính
    1.5. Các lớp .NET Framework
    1.5.1. Các Namespace
    1.6. Tạo các ứng dụng .NET bằng C#
    1.6.1. Tạo các ứng dụng ASP.NET
    1.6.2. Các đặc tính của ASP.NET
    1.6.2.1. Web Forms
    1.6.2.1.1. Web Controls
    1.6.2.1.2. Web Services
    1.6.3. Tạo các Windows Form
    1.6.3.1. Windows Controls
    1.6.4. Windows Services
    1.7. Vai trò của C# trong .NET Enterprise Architecture
    1.8. Tóm tắt

    2. Chương 2 - Căn bản C#
    2.1. Tổng quan
    2.2. Trước khi bắt đầu
    2.3. Chương trình đầu tiên
    2.4. Biến và Hằng
    2.5. Dữ liệu kiểu trị và kiểu qui chiếu
    2.5.1. Kiểu giá trị được định nghĩa trước (Predefined Value Types)
    2.5.1.1. Các kiểu Integer
    2.5.1.2. Kiểu dữ liệu số dấu chấm di động (Floating Point Types)
    2.5.1.3. Kiểu dữ liệu số thập phân (Decimal Type)
    2.5.1.4. Kiểu Boolean
    2.5.1.5. Kiểu Character Type
    2.5.2. Kiểu tham khảo tiền định nghĩa
    2.5.2.1. Các ký tự escape thông dụng
    2.5.2.2. Các kiểu chuỗi
    2.6. Câu lệnh điều kiện
    2.6.1. Câu lệnh điều kiện
    2.6.1.1. Câu lệnh điều kiện if
    2.6.1.2. Câu lệnh switch
    2.6.2. Vòng lặp (Loops)
    2.6.2.1. Vòng lặp for
    2.6.2.2. Vòng lặp while (The while Loop)
    2.6.2.3. Vòng lặp do . . . while (The do…while Loop)
    2.6.2.4. Vòng lặp foreach (The foreach Loop)
    2.6.2.5. Câu lệnh goto
    2.6.2.6. Câu lệnh break
    2.6.2.7. Câu lệnh continue
    2.6.2.8. Câu lệnh return
    2.7. Cấu trúc chương trình
    2.7.1. Lớp
    2.7.1.1. Các lớp thành viên
    2.7.1.2. Hàm thành phần (Function Members)
    2.7.2. Cấu trúc (Structs)
    2.8. Phương thức
    2.8.1. Khai báo phương thức (Declaring Methods)
    2.8.2. Gọi Phương thức (Invoking Methods)
    2.8.3. Truyền tham số cho Phương thức (Passing Parameters to Methods)
    2.9. Mảng (Arrays)
    2.9.1. Mảng
    2.9.1.1. Làm việc với mảng (Working with Arrays)
    2.9.1.2. Mảng nhiều chiều (Multidimensional Arrays in C#)
    2.9.1.3. Mảng jagged
    2.10. Operators
    2.10.1.1. Operator Shortcuts
    2.10.1.2. The Ternary Operator
    2.10.1.3. Is
    2.10.1.4. Sizeof
    2.10.1.5. Operator Precedence
    2.11. An toàn kiểu (Type Safety)
    2.11.1. Quá trình chuyểu đổi kiểu (Type Conversions)
    2.11.1.1. Implicit Conversions
    2.11.1.2. Explicit Conversions
    2.11.2. Boxing and Unboxing
    2.12. An toàn kiểu (Type Safety)
    2.12.1. Quá trình chuyểu đổi kiểu (Type Conversions)
    2.12.1.1. Implicit Conversions
    2.12.1.2. Explicit Conversions
    2.12.2. Boxing and Unboxing
    2.13. Enumerations
    2.14. Namespaces
    2.14.1. Câu lệnh using
    2.14.2. Bí danh Namespace
    2.15. Phương thức Main()
    2.15.1. Đa phương thức Main()
    2.15.2. Khai báo hàm main() nhận thông số (Passing Arguments to Main())
    2.16. Các trình biên dịch file C#
    2.17. Console I/O
    2.18. Sử dụng các ghi chú
    2.19. Từ định danh và từ khoá
    2.20. Tóm tắt

    3. Chương 3 - Hướng đối tượng trong C#
    3.1. Tổng quan
    3.2. Lớp và Thừa kế
    3.2.1. Đơn thừa kế
    3.2.2. Phương thức nạp chồng(Overloading)
    3.2.3. Phương thức Overriden và Hide
    3.2.4. Gọi các phiên bản cơ sở của các chức năng(base Versions of Functions)
    3.2.5. Các lớp và hàm Abstract
    3.2.6. Sealed các lớp và phương thức
    3.2.7. Những bổ từ truy cập(access modifiers)
    3.3. Thuộc tính(properties)
    3.3.1. Thuộc tính chỉ đọc và chỉ viết
    3.3.2. Bổ từ truy cập
    3.3.3. Thuộc tính Virtual và Abstract
    3.4. Lớp đối tượng
    3.4.1. Phương thức Tostring()
    3.5. Giao diện
    3.6. Construction and Disposal
    3.6.1. Constructor
    3.6.1.1. Constructor tĩnh(static):
    3.6.1.2. Gọi các constructor từ những constructor khác
    3.6.1.3. Constructor của các lớp thừa hưởng
    3.6.1.4. Thêm một constructor không tham số trong một quan hệ thừa kế
    3.6.1.5. Thêm các constructor có tham số trong một quan hệ thừa kế
    3.6.2. Destructors và phương thức Dispose()
    3.6.2.1. Thực thi phương thức Dispose() và một Destructor
    3.6.3. Sử dụng giao diện IDisposable
    3.6.4. Sự thực thi của các Destructor và phương thức Dispose()
    3.7. Các trường chỉ đọc( Readonly fields)
    3.8. Struct
    3.8.1. Struct và thừa kế
    3.8.2. Constructor cho struct
    3.9. Nạp chồng toán hạng
    3.9.1. Cách hoạt động của các toán hạng
    3.9.1.1. Ví dụ về nạp chồng toán hạng : struct Vector
    3.9.1.2. Thêm nhiều sự nạp chồng
    3.9.1.3. Nạp chồng các toán hạng so sánh
    3.9.1.4. Những toán tử nào bạn có thể nạp chồng
    3.10. Bộ lập chỉ mục
    3.10.1.1. Thêm một Indexer vào vector
    3.11. Tóm tắt

    4. Chương 4 - Những chủ đề tiến bộ trong C#
    4.1. Tổng quan
    4.2. Lỗi và xử lí biệt lệ
    4.2.1. Những lớp biệt lệ của lớp cơ sở
    4.2.1.1. Những lớp biệt lệ cơ bản
    4.2.2. Đón bắt biệt lệ
    4.2.2.1. Thực thi nhiều khối catch
    4.2.2.2. Đón bắt những biệt lệ từ những các đoạn mã khác không nằm trong chương trình
    4.2.2.3. Những thuộctính của system.exception
    4.2.2.4. Điều gì xảy ra nêu biệt lệ không được xử lí
    4.2.2.5. Lồng những khối try
    4.2.3. Những lớp biệt lệ do người sử dụng định nghĩa
    4.2.3.1. Đón bắt biệt lệ do người sử dụng định nghĩa
    4.2.3.2. Tung biệt lệ do người sử dụng định nghĩa
    4.2.3.3. Định nghĩa một lớp biệt lệ
    4.3. Các ép kiểu do người dùng định nghĩa
    4.3.1. Thực hành ép kiểu dữ liệu do người sử dụng định nghĩa
    4.3.1.1. Ép kiểu giữa những lớp
    4.3.1.2. Ép kiểu giữa lớp dẫn xuất và lớp cơ sở
    4.3.1.3. Ép kiểu boxing và unboxing
    4.3.2. Multiple casting
    4.4. Delegate
    4.4.1. Dùng delegate trong C#
    4.4.2. Ví dụ
    4.4.3. Multicast delegate
    4.5. Events ( Các sự kiện)
    4.5.1. Consumer's view of event ( Cách nhìn của consumer về các event)
    4.5.2. Ví dụ về các Event : Console Notifications
    4.6. Các chỉ thị tiền xử lí trong C#
    4.6.1. #define và #undef
    4.6.2. #if,#elif,#else,#endif
    4.6.3. #region và #endregion
    4.6.4. # line
    4.7. Attribute
    4.8. Quản lý bộ nhớ bên dưới của C#
    4.8.1.1. Giá trị các kiểu dữ liệu
    4.8.1.2. Các kiểu dữ liệu tham chiếu
    4.9. Các mã không an toàn
    4.10. Tóm tắt

    5. Chương 5 - C# và các lớp cơ sở
    5.1. Tổng quan
    5.2. System.object
    5.2.1. So sánh các đối tượng tham chiếu tương đương
    5.2.1.1. ReferenceEquals()
    5.2.1.2. Phương thức ảo Equals()
    5.2.1.3. Phương thức static Equals()
    5.2.1.4. Toán tử so sánh (==)
    5.2.2. So sánh các kiểu giá trị trong equal
    5.3. Xử lý chuỗi
    5.3.1. System.String
    5.3.2. Xây dựng chuỗi
    5.3.2.1. Các thành viên của StringBuilder
    5.3.3. Định dạng Chuỗi
    5.3.3.1. Làm thế nào chuỗi được định dạng
    5.4. Biểu thức chính quy ( Regular Expression)
    5.4.1. Giới thiệu về Biểu thức chính quy
    5.4.2. Ví dụ RegularExpressionsPlayaround
    5.4.3. Trình bày kết quả
    5.4.4. Matches, Groups, and Captures
    5.5. Nhóm các đối tượng
    5.5.1. Array lists
    5.5.2. Collections
    5.5.2.1. Collection là gì?
    5.5.2.2. Thêm collection hổ trợ cấu trúc Vector
    5.5.3. Dictionaries
    5.5.3.1. Từ điển trong .NET
    5.5.3.2. Cách từ điển làm việc
    5.5.3.3. Ví dụ MortimerPhonesEmployees
    5.6. Attribute tuỳ chọn
    5.6.1. Viết attribute tuỳ chọn
    5.6.1.1. Các lớp attribute tuỳ chọn
    5.6.1.1.1. Attribute attributeUsage
    5.6.1.1.2. Đặc tả các thông số attribute
    5.6.1.1.3. Các thông số tuỳ chọn
    5.6.2. Ví dụ WhatsNewattributes
    5.6.2.1. Thư viện assembly WhatsNewattributes
    5.6.2.2. Dùng các attribute này - assembly VectorClass
    5.7. Reflection
    5.7.1. Lớp System.Type
    5.7.1.1. Các thuộc tính của Type
    5.7.1.2. Các phương thức
    5.7.2. Ví dụ TypeView
    5.7.3. Lớp assembly
    5.7.3.1. Xem xét các kiểu được định nghĩa trong 1 assembly
    5.7.3.2. Các thuộc tính tuỳ chọn
    5.7.4. Hoàn chỉnh ví dụ WhatsNewAttributes
    5.8. Thread ( luồng )
    5.8.1. Các ứng dụng với đa luồng
    Công việc này làm như thế nào?
    5.8.2. Thao tác luồng
    5.8.2.1. Bắt đầu 1 luồng
    5.8.3. Ví dụ ThreadPlayaround
    5.8.4. Độ ưu tiên luồng
    5.8.5. Sự đồng bộ
    5.8.5.1. Đồng bộ là gì ?
    5.8.5.2. Các vấn đề đồng bộ
    5.8.5.2.1. Deadlock
    5.8.5.2.2. Race condition
    5.9. Tóm tắt

    6. Chương 6 - Lập trình trong môi trường .NET
    6.1. Tổng quan
    6.2. Visual studio.NET
    6.2.1. Tạo một dự án
    6.2.1.1. Chọn một kiểu dự án
    6.2.1.2. Các dự án console mới
    6.2.1.3. Tạo những tập tin khác
    6.2.2. Giải pháp(solution) và dự án(project)
    6.2.2.1. Thêm dự án vào một giải pháp
    6.2.2.2. Cài đặt dự án startup
    6.2.3. Đoạn mã ứng dụng Window
    6.2.4. Đọc vào các dự án Visual studio.NET 6
    6.2.5. Khảo sát và viết đoạn mã một dự án
    6.2.5.1. Folding editor:
    6.2.5.2. Các cửa sổ khác
    6.2.5.2.1. Cửa sổ Design view
    6.2.5.2.2. Cửa sổ properties
    6.2.5.2.3. Cửa sổ Class view
    6.2.5.3. Pin Buttons
    6.2.6. Xây dựng một dự án
    6.2.6.1. Building, Compiling và Making
    6.2.6.2. Debug build và Release Build
    6.2.6.2.1. Tối ưu hoá
    6.2.6.2.2. Các ký hiệu Debugger
    6.2.6.2.3. Các chỉ thị gỡ rối extra trên mã nguồn
    6.2.6.3. Chọn cấu hình
    6.2.6.4. Hiệu đính cấu hình
    6.2.7. Gỡ rối chương trình
    6.2.7.1. Các chốt ngừng
    6.2.7.2. Các cửa sổ quan sát
    6.2.7.3. Biệt lệ
    6.3. Những công cụ .NET khác
    6.4. Nguyên tắc sử dụng .NET
    6.4.1. Qui tắc đặt tên
    6.4.1.1. Thể hiện của tên
    6.4.1.2. Kiểu tên
    6.4.1.3. Tên của Namespace
    6.4.1.4. Tên và từ khoá
    6.4.2. Công dụng của phương thức và thuộc tính
    6.4.3. Công dụng của trường
    6.5. Kết luận

    7. Chương 7 - Windows Applications
    7.1. Tổng quan
    7.2. Windows Applications in .NET
    7.3. Windows Forms
    7.3.1. Windows Forms không sử dụng Visual Studio .NET
    7.3.1.1. Các Control
    7.3.1.2. Các sự kiện (event)
    7.3.2. Windows Form sử dụng Visual Studio .NET
    7.3.2.1. Các sự kiện (event)
    7.3.2.2. Resizing Windows
    7.3.3. Menus
    7.3.3.1. Dynamic Menus
    7.3.3.2. Menus ngữ cảnh
    7.3.4. Dialogs
    7.3.4.1. Modal vs. Modeless
    7.3.4.2. Dialog Box Results
    7.3.4.3. Mở một Dialog
    7.3.4.4. Common Dialogs
    7.3.4.4.1. ColorDialog
    7.3.4.4.2. FontDialog
    7.3.4.4.3. OpenFileDialog
    7.3.4.4.4. SaveFileDialog
    7.3.4.4.5. PageSetupDialog
    7.3.4.4.6. PrintDialog
    7.3.4.4.7. PrintPreviewDialog
    7.3.5. Visual Inheritance
    7.4. Windows Controls
    7.4.1.1. Dynamic Controls
    7.5. Các Control tuỳ biến(Custom control)
    7.5.1. Lớp UserControl
    7.5.1.1. Các Control constituent
    7.5.1.2. Các Control mở rộng
    7.5.1.3. Các Event exposing
    7.5.1.4. Các Event tuỳ biến
    7.6. Tóm tắt

    8. Chương 8 - Assemblies
    8.1. Tổng quan
    8.2. Assembly là gì?
    8.2.1. DLL Hell
    8.2.2. Các tính năng của Assemblies
    8.2.2.1. Tại sao Microsoft Windows Installer (MSI) vẫn còn quan trọng
    8.2.3. Application Domains
    8.3. Cấu trúc Assembly
    8.3.1.1. Metadata là gì ?
    8.3.1.2. Assembly Manifests
    8.3.1.3. Private and Shared Assemblies
    8.3.1.4. Xây dựng (Building Assemblies)
    8.3.1.5. Tạo các Modules và Assemblies
    8.3.1.6. Tạo Assemblies sử dụng Visual Studio .NET
    8.4. Hỗ trợ ngôn ngữ xuyên xuốt (Cross-Language Support)
    8.4.1. CTS và CLS
    8.4.2. Common Type System (CTS)
    8.4.3. Common Language Specification ( CLS, đặc tả ngôn ngữ thông dụng)
    8.4.3.1. Những yêu cầu của CLS
    8.4.4. Common Language Runtime (CLR)
    8.4.4.1. CLR gồm hai bộ phận chủ chốt
    8.5. Thêm tài nguyên vào Assembly
    8.5.1. Tạo Files tài nguyên
    8.5.1.1. ResGen
    8.5.1.2. ResourceWriter
    8.5.2. Sử dụng file tài nguyên
    8.5.3. Quốc tế hoá (Internationalization and Resources)
    8.5.3.1. Phong tục thói quen (Cultures)
    8.6. Global Assembly Cache
    8.6.1. Native Image Generator
    8.6.2. Global Assembly Cache Viewer
    8.6.2.1. Global Assembly Cache Utility (gacutil.exe)
    8.7. Tạo các Assembly chia sẽ
    8.7.1. Tên Assembly chia sẽ
    8.7.2. Khái niệm về Strong Name
    8.7.3. Tạo một shared assembly
    8.7.4. Cài đặt assembly vào GAC
    8.7.5. Sử dụng một Shared Assembly
    8.8. Cấu hình
    8.8.1.1. Cơ chế về phiên bản
    8.8.1.2. Ghi nhận thông tin về Version
    8.8.1.3. Cơ bản về phobing
    8.9. Triển khai
    8.9.1. Sự triển khai của các DLL (Deployment of DLLs)
    8.9.2. Tạo một Module kết hợp
    8.10. Tóm tắt

    9. Chương 9 - Truy cập cơ sở dữ liệu với .NET
    9.1. Tổng quan
    9.2. Tổng quan về ADO.NET
    9.2.1.1. Các Namespace
    9.2.1.2. Các lớp dùng chung
    9.2.1.3. Các lớp cơ sở dữ liệu chuyên biệt
    9.3. Sử dụng các Database Connection
    9.3.1. Sử dụng hiệu quả các Connection
    9.3.1.1. Tùy chọn một - try/catch/finally
    9.3.1.2. Tùy chọn hai - Sử dụng khối câu lệnh
    9.3.2. Các Transaction (giao dịch)
    9.4. Commands
    9.4.1. Executing Commands
    9.4.1.1. ExecuteNonQuery()
    9.4.1.2. ExecuteReader()
    9.4.1.3. ExecuteScalar()
    9.4.1.4. ExecuteXmlReader() (SqlClient Provider Only)
    9.4.2. Gọi các Stored Procedure
    9.4.2.1. Gọi một Stored Procedure không trả lại kết quả
    9.4.2.1.1. Record Update
    9.4.2.1.2. Record Deletion
    9.4.2.2. Gọi một Stored Procedure trả về các tham số trả về
    9.4.2.2.1. Record Insertion
    9.5. Truy cập nhanh cơ sở dữ liệu với Data Reader
    9.6. Managing Data và Relationships: The DataSet
    9.6.1. Data Tables
    9.6.1.1. Data Columns
    9.6.1.2. Data Rows
    9.6.1.3. Schema Generation
    9.6.1.3.1. Runtime Schema Generation
    9.6.1.3.2. Hand-Coded Schema
    9.6.1.4. Các quan hệ dữ liệu
    9.6.1.5. Ràng buộc dữ liệu
    9.6.1.5.1. Cài đặt khóa chính
    9.6.1.5.2. Tạo một khóa ngoại
    9.6.1.5.3. Tạo các ràng buộc Update và Delete
    9.7. Các Sơ đồ XML
    9.7.1. Tạo mã với XSD
    9.8. Tạo một DataSet
    9.8.1. Tạo một DataSet dùng một DataAdapter
    9.8.1.1. Sử dụng một Stored Procedure trong một DataAdapter
    9.8.2. Tạo một DataSet từ XML
    9.9. Các cố gắng thay đổi DataSet
    9.9.1. Cập nhật với các Data Adapter
    9.9.1.1. Chèn một dòng mới
    9.9.1.2. Cập nhật một dòng đã có
    9.9.1.3. RowXóa một dòng
    9.9.2. Viết XML xuất
    9.10. Làm việc với ADO.NET
    9.10.1. Phân tầng các ứng dụng
    9.10.1.1. Sao chép và trộn dữ liệu
    9.10.2. Tạo khoá với SQL Server
    9.10.3. Qui tắt đặt tên
    9.10.3.1. Database Tables
    9.10.3.2. Database Columns
    9.10.3.3. Constraints
    9.10.3.4. Stored Procedures
    9.10.4. Performance
    9.11. Tóm tắt

    10. Chương 10 - Viewing .NET Data
    10.1. Tổng quan
    10.2. The Control DataGrid
    10.2.1. Hiển thị dữ liệu xếp theo cột
    10.2.2. Nguồn dữ liệu
    10.2.2.1. Hiển thị dữ liệu từ một mảng
    10.2.2.2. DataTable
    10.2.2.3. Hiển thị dữ liệu từ một DataView
    10.2.2.3.1. Lọc các hàng bằng dữ liệu
    10.2.2.3.2. Lọc các hàng trên trạng thái
    10.2.2.3.3. Sắp xếp các hàng
    10.2.2.4. Hiển thị dữ liệu từ một DataSet
    10.2.2.4.1. Hiển thị dữ liệu trong một DataViewManager
    10.2.2.5. Giao diện IListSource và IList
    10.2.3. Thừa kế lớp DataGrid
    10.2.3.1. DataGridTableStyle và DataGridColumnStyle
    10.3. Gắn kết dữ liệu
    10.3.1. Gắn kết đơn giản
    10.3.2. Đối tượng gắn kết dữ liệu
    10.3.2.1.1. Binding Context
    10.3.2.1.2. Binding
    10.3.2.1.3. CurrencyManager và PropertyManager
    10.4. Visual Studio và Data Access
    10.4.1. Tạo một sự kết nối
    10.4.2. Chọn dữ liệu
    10.4.3. Tạo ra một DataSet
    10.4.4. Cập nhật nguồn dữ liệu
    10.4.5. Xây dựng một lược đồ
    10.4.5.1. Thêm một yếu tố
    10.4.5.1.1. Tạo DataTable
    10.4.5.1.2. Tạo DataRow
    10.4.5.1.3. Tạo EventArgs
    10.4.6. Những yêu cầu khác
    10.4.6.1. Tạo Tables và Rows
    10.4.6.2. Sử dụng một Attribute
    10.4.6.3. Dispatching Methods
    10.4.6.4. Getting the Selected Row
    10.5. Tóm tắt

    11. Chương 11 - Thao tác XML
    11.1. Tổng quan
    11.2. Các hỗ trợ XML chuẩn trong .NET
    11.3. Giới thiệu không gian tên System.Xml
    11.4. Sử dụng MSXML trong .NET
    11.5. Sử dụng các lớp System.Xml
    11.6. Đọc và ghi Streamed XML
    11.6.1. Sử dụng lớp XmlTextReader
    11.6.1.1. Các phương thức Read
    11.6.1.2. Lấy thuộc tính của dữ liệu
    11.6.2. Sử dụng lớp XmlValidatingReader
    11.6.2.1. Sử dụng Schemas Property
    11.6.3. Sử dụng lớp XmlTextWriter
    11.7. Sử dụng DOM trong .NET
    11.7.1. Sử dụng lớp XmlDocument
    11.7.1.1. Inserting Nodes
    11.8. Sử dụng XPath và XSLT trong .NET
    11.8.1. Không gian tên System.XPath
    11.8.1.1. XPathDocument
    11.8.1.2. XPathNavigator
    11.8.1.3. XPathNodeIterator
    11.8.1.4. Sử dụng các lớp trong không gian tên XPath
    11.8.2. Không gian tên System.Xml.Xsl
    11.8.2.1. Biến đổi XML
    11.8.2.1.1. Sử dụng XsltArgumentList
    11.9. XML và ADO.NET
    11.9.1. Chuyển dữ liệu ADO.NET thành XML
    11.9.1.1. Chuyển sang cơ sở dữ liệu quan hệ
    11.9.2. Chuyển đổi XML thành dữ liệu ADO.NET
    11.9.2.1. Đọc và ghi một DiffGram
    11.10. Tóm tắt

    12. Chương 12 - File and Registry Operations
    12.1. Tổng quan
    12.2. Quản lý tập tin hệ thống
    12.2.1. Các lớp .NET thể hiện các File và Folder
    12.2.1.1. Các thuộc tính của lớp cơ bản FileSystemInfo
    12.2.1.2. Tạo một đối tượng DirectoryInfo
    12.2.2. Lớp Path
    12.2.3. Thí dụ : A File Browser
    12.3. Di chuyển, Sao chép, Huỷ File
    12.3.1. Ví dụ: FilePropertiesAndMovement
    12.4. Đọc và viết vào File
    12.4.1. Streams
    12.4.2. Làm việc với Binary Files
    12.4.2.1. Làm việc với FileStream
    12.4.2.2. The FileStream Class
    12.4.3. Làm việc với BufferedStream
    12.4.4. Làm việc với những tập tin văn bản
    12.4.4.1. Các thành viên của lớp TextWriter
    12.4.4.2. Ví dụ đọc, viết một tập tin văn bản
    12.5. Đọc và viết vào Registry
    12.5.1. The Registry
    12.5.2. The .NET Registry Classes
    12.5.2.1.1. Properties
    12.5.2.1.2. Methods
    12.6. Tóm tắt

    13. Chương 13 - Làm việc với Active Directory
    13.1. Tổng quan
    13.2. Kiến trúc Active Directory
    13.2.1. Khái niệm Active Directory
    13.2.1.1. Đối tượng
    13.2.1.2. Schema
    13.2.1.3. Cấu hình
    13.2.1.4. Active Directory domain
    13.2.1.5. Domain controller
    13.2.1.6. Site
    13.2.1.7. Domain tree
    13.2.1.8. Forest
    13.2.1.9. Global catalog ( GC )
    13.2.1.10. Replecation ( sự sao chép)
    13.2.2. Đặc tính của dữ liệu trong Active Directory
    13.2.3. Schema
    13.3. Các công cụ quản trị cho Active Directory
    13.3.1. Máy tính và người dùng Active Directory
    13.3.2. ADSI Edit
    13.3.3. ADSI viewer
    13.4. Active Directory Service Interfaces ( ADSI)
    13.5. Lập trình Active Directory
    13.5.1. Các lớp trong System.DirectoryServices
    13.5.2. Binding ( sự liên kết )
    13.5.2.1. Protocol ( giao thức)
    13.5.2.2. Server Name
    13.5.2.3. Port number ( số cổng )
    13.5.2.4. Distinguished name (tên phân biệt, DN )
    13.5.2.4.1. Relative Distinguished Name ( RDN)
    13.5.2.4.2. Default Naming context ( ngữ cảnh tên mặc định )
    13.5.2.4.3. Định danh đối tượng
    13.5.2.4.4. Các tên đối tượng trong các domain WindowNT
    13.5.2.5. Username
    13.5.2.5.1. Downlevel Logon
    13.5.2.5.2. Distinguished Name (Tên phân biệt )
    13.5.2.5.3. User Principal Name ( UPN)
    13.5.2.6. Liên kiết với lớp DirectoryEntry
    13.5.3. Lấy các mục thư mục
    13.5.3.1. Các thuộc tính của các đối tượng người dùng
    13.5.3.1.1. Truy xuất 1 thuộc tính trực tiếp từ tên của nó
    13.5.4. Object collections
    13.5.5. Cache
    13.5.6. Tạo ra các đối tượng mới
    13.5.7. Cập nhật các mục trong thư mục
    13.5.8. Truy xuất các đối tượng ADSI bẩm sinh
    13.5.9. Tìm kiếm trong Active Directory
    13.5.9.1. Giới hạn tìm kiếm
    13.6. Tìm kiếm các đối tượng người dùng
    13.6.1. Giao diện người dùng
    13.6.2. Ngữ cảnh tên Schema ( Schema Naming Context)
    13.6.3. Lấy các tên thuộc tính của lớp User
    13.6.4. Tìm kiếm các đối tượng user
    13.7. Tóm tắt
    Attached Files Attached Files
    Email: kevin[@]congdongcviet.com | CC to: info[@]congdongcviet.com
    Phone: 0972 89 7667

    Một người nào đó coi thường ý thức kỷ luật cũng có nghĩa là người đó đã coi thường tương lai số phận của chính bản thân người đó.
    Những người coi thường ý thức kỷ luật sẽ không bao giờ có được sự thành công trong sự nghiệp hoặc bị sự thiếu kỷ luật làm tiêu tan sự nghiệp.

  2. #2
    Ngày gia nhập
    10 2009
    Nơi ở
    Milky Way professional final
    Bài viết
    355

    Mặc định Cám ơn nhiều !

    Cái cuốn này hồi trước lấy tham khảo và học nhờ vậy mà có chút kiến thức C#, nhưng thật ra đọc chưa hết, mà giờ áp dụng vào .NET 3.5 thì thiếu, ví dụ cụ thể , mới học luôn là dùng LINQ để làm việc với CSDL SQL Server nó sướng vô cùng không phải code "trâu" như kiểu truyền thống với mô hình 3 lớp, chỉ cần kéo các bảng vào và viết truy vấn là nó ra, nó sướng không thể tưởng.
    Đã được chỉnh sửa lần cuối bởi Yin Yang : 23-01-2011 lúc 07:27 AM. Lý do: Xóa spam

  3. #3
    Ngày gia nhập
    03 2010
    Bài viết
    10

    ô kìa, vậy cho link đi chứ, cho mình quyển làm việc với 3.5 ý

  4. #4
    Ngày gia nhập
    10 2009
    Bài viết
    8

    bạn ơi đừng trích dẫn bài người khác một cách không cần thiết như thế chứ.

  5. #5
    Ngày gia nhập
    05 2010
    Bài viết
    13

    cám ơn bạn nhìu, mình đag học lt win trên csharp.có cuốn này giúp ích dk nhìu đây

  6. #6
    Ngày gia nhập
    05 2010
    Nơi ở
    Trieu Khuc-Ha Noi
    Bài viết
    1

    Unhappy Báo lỗi!!!

    Cả nhà cho mình hỏi. Mình down về xong font không bị lỗi, nhưng khi mở vào các trang thành phần thì bị thông báo "This program cannot display the webpage", không hiểu bị sao nữa???

  7. #7
    Ngày gia nhập
    08 2011
    Bài viết
    15

    Trích dẫn Nguyên bản được gửi bởi kesitu2208 Xem bài viết
    Cả nhà cho mình hỏi. Mình down về xong font không bị lỗi, nhưng khi mở vào các trang thành phần thì bị thông báo "This program cannot display the webpage", không hiểu bị sao nữa???
    chú đổi tên file thành tiếng việt không dấu rồi right click --> property --> unblock hoặc nén rar nó lại

  8. #8
    Ngày gia nhập
    07 2010
    Bài viết
    2

    Sách rất hay, cảm ơn bạn nhiều nhé.

  9. #9
    Ngày gia nhập
    01 2011
    Bài viết
    4

    Thanks very much

    Mình mới học lập trinh thôi, mục tiêu của minh là dùng c#, sql sever2008 và asp.net để đi làm

    Bạn có thể chia sẽ với mình, có phương pháp nào học đơn giản, nhanh nhưng dễ hiêu không?

  10. #10
    Ngày gia nhập
    03 2011
    Bài viết
    2

    Ai có cuốn đã dịch từ chương 14 trở đi share với. Email: thienthanit90@gmail.com
    Thanks

Các đề tài tương tự

  1. Dịch thuật tiếng Việt Nam sang Tiếng Pháp
    Gửi bởi ketnoits2012 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 03-01-2013, 02:50 AM
  2. Dịch thuật tiếng Pháp sang tiếng Việt Nam uy tín.
    Gửi bởi ketnoits2012 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 27-12-2012, 02:41 AM
  3. Dịch thuật Tiếng Thái Lan sang tiếng Việt
    Gửi bởi ketnoits2012 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 14-11-2012, 10:40 AM
  4. Dịch Thuật tiếng Nhật Bản sang tiếng việt chuyên nghiệp
    Gửi bởi ketnoits2012 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 07-11-2012, 09:37 AM
  5. Tiếng việt và C thuần túy - Cách gõ tiếng việt trên DOS 16bit
    Gửi bởi langman trong diễn đàn Thủ thuật, Tutorials và Mã nguồn C/C++/C++0x
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 19-05-2012, 03:51 PM

Tags của đề tài này

Quyền hạn của bạn

  • Bạn không thể gửi đề tài mới
  • Bạn không thể gửi bài trả lời
  • Bạn không thể gửi các đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn