Từ 1 tới 10 trên tổng số 10 kết quả

Đề tài: Học lập trình XML online | Cơ bản về XML

  1. #1
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Smile Học lập trình XML online | Cơ bản về XML

    Bài 1

    Tìm hiểu cấu trúc và cú pháp của XML

    Để thấy ảnh hưởng rộng lớn của XML trong ngành Công Nghệ Thông Tin cận đại bạn chỉ cần để ý rằng XML là lý do của sự hiện hữu (raison d'être) của Microsoft .Net. Từ WindowsXP trở đi, bên trong đầy dẫy XML. Microsoft đã đầu tư hơn 3 tỷ đô la Mỹ vào kỹ thuật nầy, và trong tương lai gần đây tất cả phần mềm của Microsoft nếu không dọn nhà (được ported) qua .NET thì ít nhất cũng được .NET Enabled (dùng cho .NET được). Đi song song với .NET là SQLServer 2000, một cơ sở dữ liệu hổ trợ XML hoàn toàn.

    Có lẽ bạn đã nghe qua Web Services. Đó là những dịch vụ trên Web ta có thể dùng on-demand , tức là khi nào cần cho chương trình của mình, bằng cách gọi nó theo phương pháp giống giống như gọi một Hàm (Function). Web Services được triển khai dựa vào XML và Http, chuẩn dùng để gởi các trang Web.

    Điểm quan trọng của kỹ thuật XML là nó không thuộc riêng về một công ty nào, nhưng là một tiêu chuẩn được mọi người công nhận vì được soạn ra bởi World Wide Web Consortium - W3C (một ban soạn thão với sự hiện diện của tất cả các dân có máu mặt trên giang hồ Tin học) và những ai muốn đóng góp bằng cách trao đổi qua Email. Bản thân của XML tuy không có gì khó hiểu, nhưng các công cụ chuẩn được định ra để làm việc với XML như Document Object Model - DOM, XPath, XSL, v.v.. thì rất hữu hiệu, và chính các chuẩn nầy được phát triển không ngừng.

    Microsoft committed (nhất quyết dấn thân) vào XML ngay từ đầu. Chẳng những có đại diện để làm việc thường trực trong W3C mà còn tích cực đóng góp bằng cách gởi những đề nghị. Vị trí của Microsoft về XML là khi tiêu chuẩn chưa được hoàn thành thì các sản phẩm của Microsoft tuân thủ (comply) những gì có vẽ được đa số công nhận và khi tiêu chuẩn hoàn thành thì tuân thủ hoàn toàn.

    Cái công cụ XML sáng giá nhất của Microsoft là ActiveX MSXML. Nó được dùng trong Visual Basic 6, ASP (Active Server Pages) của IIS và Internet Explorer từ version 5.5. Hiện nay MSXML đã có version 4.0. MSXML parse (đọc và phân tích) và validate (kiểm tra sự hợp lệ) XML file để cho ta DOM, một tree của các Nodes đại diện các thành phần bên trong XML. MSXML cũng giúp ta dựa vào một XSL file để transform (biến thể) một XML file thành một trang Web (HTML) hay một XML khác.

    XML là gì?

    Một chút lịch sử

    Như tất cả chúng ta đều biết, XML là viết tắt cho chữ eXtensible Markup Language - nhưng Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu) là gì?

    Trong ngành ấn loát, để chỉ thị cho thợ sắp chữ về cách in một bài vỡ, tác giả hay chủ bút thường vẽ các vòng tròn trong bản thão và chú thích bằng một ngôn ngữ đánh dấu tương tự như tốc ký. Ngôn ngữ ấy được gọi là Markup Language.

    XML là một ngôn ngữ đánh dấu tương đối mới vì nó là một subset (một phần nhỏ hơn) của và đến từ (derived from) một ngôn ngữ đánh dấu già dặn tên là Standard Generalized Markup Language (SGML). Ngôn ngữ HTML cũng dựa vào SGML, thật ra nó là một áp dụng của SGML.

    SGML được phát minh bởi Ed Mosher, Ray Lorie và Charles F. Goldfarb của nhóm IBM research vào năm 1969, khi con người đặt chân lên mặt trăng. Lúc đầu nó có tên là Generalized Markup Language (GML), và được thiết kế để dùng làm meta-language, một ngôn ngữ được dùng để diễn tả các ngôn ngữ khác - văn phạm, ngữ vựng của chúng ,.v.v.. Năm 1986, SGML được cơ quan ISO (International Standard Organisation) thu nhận (adopted) làm tiêu chuẩn để lưu trữ và trao đổi dữ liệu. Khi Tim Berners-Lee triển khai HyperText Markup Language - HTML để dùng cho các trang Web hồi đầu thập niên 1990, ông ta cứ nhắc nhở rằng HTML là một áp dụng của SGML.

    Vì SGML rất rắc rối, và HTML có nhiều giới hạn nên năm 1996 tổ chức W3C thiết kế XML. XML version 1.0 được định nghĩa trong hồ sơ February 1998 W3C Recommendation, giống như một Internet Request for Comments (RFC), là một "tiêu chuẩn".
    Từ HTML đến XML

    Trong một trang Web, ngôn ngữ đánh dấu HTML dùng các cặp Tags để đánh dấu vị trí đầu và cuối của các mảnh dữ liệu để giúp chương trình trình duyệt (browser) parse (ngắt khúc để phân tích) trang Web và hiển thị các phần theo ý người thiết kế trang Web. Thí dụ như một câu HTML dưới đây:
    <P align="center">Chào mừng bạn đến thăm
    <STRONG>Vovisoft</STRONG>Web site
    </P>
    Câu code HTML trên có chứa hai markup Tags, <P><STRONG>. Mỗi cặp Tags gói dữ liệu nó đánh dấu giữa opening Tagclosing Tag. Hai closing Tags ở đây là </P></STRONG>. Tất cả những gì nằm bên trong một cặp Tags được gọi là Element. Để nói thêm đặc tính của một Element, ta có thể nhét Attribute như align trong opening Tag của Element ấy dưới dạng AttributeName="value", thí dụ như align="center".

    Vì Tags trong HTML được dùng để format (trình bày) tài liệu nên browser cần biết ý nghĩa của mỗi Tag. Một browser hay HTML parser sẽ thu thập các chỉ thị sau từ câu HTML trên:
    1. Bắt đầu một Paragraph mới và đặt Text ở giữa trang (<P align="center">).
    2. Hiển thị câu Chào mừng bạn đến thăm
    3. Hiển thị chữ Vovisoft cách mạnh mẽ (<STRONG>Vovisoft</STRONG>).
    4. Hiển thị câu Web site
    5. Gặp điểm cuối của Paragraph (</P>)
    Để xử lý đoạn code HTML trên, chẳng những browser cần phải xác định vị trí các Tags mà còn phải hiểu ý nghĩa của mỗi Tag. Vì mỗi Tag có ý ngĩa riêng của nó, thí dụ P cho Paragraph, STRONG để nhấn mạnh, thí dụ như dùng chữ đậm (Bold).

    Giống như HTML, XML đến từ SGML. Nó cũng dùng Tags để encode data. Điểm khác biệt chánh giữa HTML và XML là trong khi các Tags của HTML chứa ý nghĩa về formatting (cách trình bày) các dữ liệu, thì các Tags của XML chứa ý nghĩa về cấu trúc của các dữ liệu. Thí dụ như một tài liệu đặt hàng (order) XML dưới đây:
    <Order OrderNo="1023">
    <OrderDate>2002-3-27</OrderDate>
    <Customer>Peter Collingwood</Customer>
    <Item>
    <ProductID>1</ProductID>
    <Quantity>5</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <ProductID>4</ProductID>
    <Quantity>3</Quantity>
    </Item>
    </Order>
    Tài liệu nầy chỉ chứa dữ liệu, không nhắc nhở gì đến cách trình bày. Điều nầy có nghĩa là một XML parser (chương trình ngắt khúc và phân tích) không cần phải hiểu ý nghĩa cũa các Tags. Nó chỉ cần tìm các Tags và xác định rằng đây là một tài liệu XML hợp lệ. Vì browser không cần phải hiểu ý nghĩa của các Tags, nên ta có thể dùng Tag nào cũng được. Đó là lý do người ta dùng chữ eXtensible (mở rộng thêm được), nhưng khi dùng chữ để viết tắt thì lại chọn X thay vì e, có lẽ vì X nghe có vẽ kỳ bí, hấp dẫn hơn.

    Chúng ta hãy quan sát kỹ hơn cấu trúc của một XML. Trước hết, Element Order có Attribute OrderNo với value 1023. Bên trong Element Order có:
    • Một Child (con) Element OrderDate với value 2002-3-27
    • Một Child Element Customer với value Peter Collingwood.
    • Hai Child Elements Item, mỗi Element Item lại chứa một Child Element ProductID và một Child Element Quantity.
    Đôi khi ta để một Element với tên đàng hoàng, nhưng không chứa một value, lý do là ta muốn dùng nó như một Element Nhiệm ý (Optional), có cũng được, không có cũng không sao. Cách tự nhiên nhất là gắn cái closing Tag ngay sau opening Tag. Thí dụ như Empty (trống rỗng) Element MiddleInitial trong Element customer dưới đây:
    <Customer>
    <FirstName>Stephen</FirstName>
    <MiddleInitial></MiddleInitial>
    <LastName>King</LastName>
    </Customer>
    Có một cách khác để biểu diễn Empty Element là bỏ closing Tag và thêm một dấu "/" (slash) ở cuối openning Tag. Ta có thể viết lại thí dụ customer như sau:
    <Customer>
    <FirstName>Stephen</FirstName>
    <MiddleInitial/>
    <LastName>King</LastName>
    </Customer>
    Dĩ nhiên Empty Element cũng có thể có Attribute như Element PhoneNumber thứ nhì dưới đây:
    <Customer>
    <FirstName>Stephen</FirstName>
    <MiddleInitial></MiddleInitial>
    <LastName>King</LastName>
    <PhoneNumber Location="Home">9847 2635</PhoneNumber>
    <PhoneNumber Location="Work"></PhoneNumber>
    </Customer>
    Biểu diễn Data trong XML

    Một tài liệu XML phải well-formedvalid. Mặc dầu hai từ nầy nghe tờ tợ, nhưng chúng có ý nghĩa khác nhau. Một XML well-formed là một XML thích hợp cho parser chế biến. Tức là XML tuân thủ các luật lệ về Tag, Element, Attribute , value .v.v.. chứa bên trong để parser có thể nhận diện và phân biệt mọi thứ.

    Để ý là một XML well-formed chưa chắc chứa đựng những dữ liệu hữu dụng trong công việc làm ăn. Là well-formed chỉ có nghĩa là XML có cấu trúc đúng. Để hữu dụng cho công việc làm ăn, XML chẳng những well-formed mà còn cần phải valid. Một tài liệu XML valid khi nó chứa những data cần có trong loại tài liệu loại hay class ấy. Thí dụ một XML đặt hàng có thể bị đòi hỏi phải có một Attribute OrderNo và một Child Element Orderdate. Parser validate một XML bằng cách kiểm tra data trong XML xem có đúng như định nghĩa trong một Specification về loại tài liệu XML ấy. Specification nầy có thể là một Document Type Definition (DTD) hay một Schema.

    Chốc nữa ta sẽ nói đến valid, bây giờ hãy bàn về well-formed.
    Tạo một tài liệu XML well-formed

    Để well-formed, một tài liệu XML phải theo đúng các luật sau đây:
    1. Phải có một root (gốc) Element duy nhất, gọi là Document Element, nó chứa tất cả các Elements khác trong tài liệu.
    2. Mỗi opening Tag phải có một closing Tag giống như nó.
    3. Tags trong XML thì case sensitive, tức là opening Tag và closing Tag phải được đánh vần y như nhau, chữ hoa hay chữ thường.
    4. Mỗi Child Element phải nằm trọn bên trong Element cha của nó.
    5. Attribute value trong XML phải được gói giữa một cặp ngoặc kép hay một cặp apostrophe.
    Luật thứ nhất đòi hỏi một root Element duy nhất, nên tài liệu dưới đây không well-formed vì nó không có một top level Element: <Product ProductID="1">Chair</Product>
    <Product ProductID="2">Desk</Product>

  2. #2
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Một tài liệu XML không có root Element được gọi là một XML fragment (mảnh). Để làm cho nó well-formed ta cần phải thêm một root Element như dưới đây:

    <Catalog>
    <Product ProductID="1">Chair</Product>
    <Product ProductID="2">Desk</Product>
    </Catalog>

    Luật thứ hai nói rằng mỗi opening Tag phải có một closing Tag giống như nó. Tức là mỗi Tag mở ra phải được đóng lại. Empty Element viết cách gọn như <MiddleInitial/> được gọi là có Tag tự đóng lại. Các Tags khác phải có closing Tag. Cái XML dưới đây không well-formed vì nó có chứa một một Tag <Item> thiếu closing Tag </Item>:

    <Order>
    <OrderDate>2002-6-14</OrderDate>
    <Customer>Helen Mooney</Customer>
    <Item>
    <ProductID>2</ProductID>
    <Quantity>1</Quantity>
    <Item>
    <ProductID>4</ProductID>
    <Quantity>3</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Để làm cho nó well-formed ta phải thêm cái closing tag cho Element Item thứ nhất:

    <Order>
    <OrderDate>2002-6-14</OrderDate>
    <Customer>Helen Mooney</Customer>
    <Item>
    <ProductID>2</ProductID>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <ProductID>4</ProductID>
    <Quantity>3</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Luật thứ ba nói là tên Tag thì case sensitive, tức là closing Tag phải đánh vần y hệt như opening Tag, phân biệt chữ hoa, chữ thường. Như thế <order> khác với <Order>, ta không thể dùng Tag </Order> để đóng Tag <order>. Cái XML dưới đây không well-formed vì opening Tag và closing Tags của Element OrderDate không đánh vần giống nhau:

    <Order>
    <OrderDate>2001-01-01</Orderdate>
    <Customer>Graeme Malcolm</Customer>
    </Order>

    Muốn làm cho nó well formed, ta phải sửa chữ d thành chữ hoa (uppercase) D như sau:

    <Order>
    <OrderDate>2001-01-01</OrderDate>
    <Customer>Graeme Malcolm</Customer>
    </Order>

    Luật thứ tư nói mỗi Child Element phải nằm trọn bên trong Element cha của nó, tức là không thể bắt đầu một Element mới khi Element nầy chưa chấm dứt. Thí dụ như tài liệu XML dưới đây không well-formed vì closing Tag của Category hiện ra trước closing Tag của Product.

    <Catalog>
    <Category CategoryName="Beverages">
    <Product ProductID="1">
    Coca-Cola
    </Category>
    </Product>
    </Catalog>

    Muốn sửa cho nó well-formed ta cần phải đóng Tag Product trước như dưới đây:

    <Catalog>
    <Category CategoryName="Beverages">
    <Product ProductID="1">
    Coca-Cola
    </Product>
    </Category>
    </Catalog>

    Luật cuối cùng về tài liệu XML well-formed đòi hỏi value của Attribute phải được gói trong một cặp apostrophe hay ngoặc kép. Tài liệu dưới đây không well-form vì các Attribute values không được ngoặc đàng hoàng, số 1 không có dấu ngoặc, số 2 có một cái apostrophe, một cái ngoặc kép:

    <Catalog>
    <Product ProductID=1>Chair</Product>
    <Product ProductID='2">Desk</Product>
    </Catalog>

    Processing Instructions và Comments
    Ngoài các dữ liệu cần thiết cho công việc làm ăn, một tài liệu XML cũng có chứa các Processing Instructions (chỉ thị về cách chế biến) cho parser và Comments (ghi chú) cho người đọc.

    Processing Instruction nằm trong cặp Tags <? và ?>. Thông thường nó cho biết version của XML Specification mà parser cần làm theo. Có khi nó cũng cho biết data trong XML dùng encoding nào, thí dụ như uft-8. Còn một Attribute nữa là standalone. standalone cho parser biết là tài liệu XML có thể được validated một mình, không cần đến một DTD hay Schema.

    Mặc dầu một tài liệu XML well-formed không cần có một Processing Instruction, nhưng thông thường ta để một Processing Instruction ở đàng đầu tài liệu, phần ấy được gọi là prologue (giáo đầu). Dưới đây là một thí dụ có Processing Instruction trong prologue của một tài liệu XML:

    <?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
    <Order>
    <OrderDate>2002-6-14</OrderDate>
    <Customer>Helen Mooney</Customer>
    <Item>
    <ProductID>1</ProductID>
    <Quantity>2</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <ProductID>4</ProductID>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Có một loại Processing Instruction khác cũng rất thông dụng là cho biết tên của stylesheet của XML nầy, thí dụ như:

    <?xml-stylesheet type="text/xsl" href="order.xsl"?>

    Ở đây ta cho XML stylesheet parser biết rằng stylesheet thuộc loại text/xsl và nó được chứa trong file tên order.xsl. Bạn cũng có thể cho thêm Comment bằng cách dùng cặp Tags <!-- và --> như sau:

    <?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
    <!-- Below are details of a purchase order. -->
    <Order>
    <OrderDate>2002-6-14</OrderDate>
    <Customer>Helen Mooney</Customer>
    <Item>
    <ProductID>1</ProductID>
    <Quantity>2</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <ProductID>4</ProductID>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Namespaces
    Có một ý niệm rất quan trọng trong XML là Namespace. Nó cho ta cách cùng một tên của Element để nói đến hai thứ dữ liệu khác nhau trong cùng một tài liệu XML. Giống như có hai học sinh trùng tên Tuấn trong lớp học, ta phải dùng thêm họ của chúng để phân biệt, ta gọi Tuấn Trần hay Tuấn Lê. Thí dụ như có một order được người ta đặt trong tiệm sách như sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <BookOrder OrderNo="1234">
    <OrderDate>2001-01-01</OrderDate>
    <Customer>
    <Title>Mr.</Title>
    <FirstName>Graeme</FirstName>
    <LastName>Malcolm</LastName>
    </Customer>
    <Book>
    <Title>Treasure Island</Title>
    <Author>Robert Louis Stevenson</Author>
    </Book>
    </BookOrder>

    Khi quan sát kỹ, ta thấy có thể có sự nhầm lẫn về cách dùng Element Title. Trong tài liệu có hai loại Title, một cái dùng cho khách hàng Customer nói đến danh hiệu Mr., Mrs., Dr., còn cái kia để nói đến đề tựa của một quyển sách Book.

    Để tránh sự lầm lẫn, bạn có thể dùng Namespace để nói rõ tên Element ấy thuộc về giòng họ nào. Giòng họ ấy là một Universal Resource Identifier (URI). Một URI có thể là một URL hay một chỗ nào định nghĩa tính cách độc đáo của nó. Một namespace cũng không cần phải nói đến một địa chỉ Internet, nó chỉ cần phải là có một, không hai.

    Bạn có thể khai báo namespaces trong một Element bằng cách dùng Attribute xmlns (ns trong chữ xmlns là viết tắt cho namespace) bạn cũng có thể khai báo một default namespace để áp dụng cho những gì nằm bên trong một Element, nơi bạn khai báo namespace. Thí dụ cái tài liệu đặt hàng có thể được viết lại như sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <BookOrder OrderNo="1234">
    <OrderDate>2001-01-01</OrderDate>
    <Customer xmlns="http://www.northwindtraders.com/customer">
    <Title>Mr.</Title>
    <FirstName>Graeme</FirstName>
    <LastName>Malcolm</LastName>
    </Customer>
    <Book xmlns="http://www.northwindtraders.com/book">
    <Title>Treasure Island</Title>
    <Author>Robert Louis Stevenson</Author>
    </Book>
    </BookOrder>

    Ta đã tránh được sự nhầm lẫn vì bên trong Customer thì dùng namespace http://www.northwindtraders.com/customer và bên trong Book thì dùng namespace http://www.northwindtraders.com/book.

    Tuy nhiên, ta sẽ giải quyết làm sao nếu trong order có nhiều customer và nhiều book. Nếu cứ thay đổi namespace hoài trong tài liệu thì chóng mặt chết. Một cách giải quyết là khai báo chữ viết tắt cho các namespaces ngay ở đầu tài liệu, trong root Element (tức là Document Element). Sau đó bên trong tài liệu ta sẽ prefix các Element cần xác nhận namespace bằng chữ viết tắt của namespace nó. Thí dụ như sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <BookOrder xmlns="http://www.northwindtraders.com/order"
    xmlns:cust="http://www.northwindtraders.com/customer"
    xmlns:book="http://www.northwindtraders.com/book" OrderNo="1234">
    <OrderDate>2001-01-01</OrderDate>
    <cust:Customer>
    <cust:Title>Mr.</cust:Title>
    <cust:FirstName>Graeme</cust:FirstName>
    <cust:LastName>Malcolm</cust:LastName>
    </cust:Customer>
    <book:Book>
    <book:Title>Treasure Island</book:Title>
    <book:Author>Robert Louis Stevenson</book:Author>
    </book:Book>
    </BookOrder>

    Trong tài liệu XML trên ta dùng 3 namespaces: một default namespace tên http://www.northwindtraders.com/order, namespace http://www.northwindtraders.com/customer (viết tắt là cust) và namespace http://www.northwindtraders.com/book (viết tắt là book). Các Elements và Attributes không có prefix (tức là không có chữ tắt đứng trước) như BookOrder, OrderNo, và OrderDate, được coi như thuộc về default namespace. Để đánh dấu một Element hay Attribute không thuộc về default namespace, một chữ tắt, đại diện namespace sẽ được gắn làm prefix cho tên Element hay Attribute. Thí dụ như cust:LastName, book:Title.
    CDATA
    CDATA là khúc dữ liệu trong tài liệu XML nằm giữa <![CDATA[ và ]]>. Data nằm bên trong những CDATA được cho thông qua parser y nguyên, không bị sửa đổi. Điểm nầy rất quan trọng khi bạn muốn cho vào những dữ liệu có chứa những text được xem như markup. Bạn có thể đặt những thí dụ cho XML trong những CDATA và chúng sẽ được parser bỏ qua. Khi dùng XSL stylesheets để transform một XML file thành HTML, có bất cứ scripting nào bạn cũng phải đặt trong những CDATA. Dưới đây là các thí dụ dùng CDATA:

    <![CDATA[...place your data here...]]>

    <SCRIPT>
    <![CDATA[
    function warning()
    {
    alert("Watch out!");
    }
    ]]>
    </SCRIPT>

    Entity References
    Entity nói đến cách viết một số dấu đặc biệt đã được định nghĩa trước trong XML. Có 5 entities dưới đây:

    Entity


    Description
    &apos; dấu apostrophe
    &amp; dấu ampersand
    &gt; dấu lớn hơn
    &lt; dấu nhỏ hơn
    &quot; dấu ngoặc kép

    Trong bài tới ta sẽ học về cách process (chế biến) một tài liệu XML.

  3. #3
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Bài 2
    Đi lại trong XML bằng XPATH (phần I)

    Chúng ta đã thấy cấu trúc và cú pháp của XML tương đối đơn giãn. XML cho ta một cách chuẩn để trao đổi tin tức giữa các computers. Bước tiếp theo là tìm hiểu cách nào một chương trình chế biến (process) một tài liệu XML

    Dĩ nhiên để chế biến một XML chương trình ứng dụng phải có cách đi lại bên trong tài liệu để lấy ra values của các Elements hay Attributes. Do đó người ta thiết kế ra ngôn ngữ XML Path language, mà ta gọi tắt là XPath. XPath đóng một vai trò quan trọng trong công tác trao đổi dữ liệu giữa các computers hay giữa các chương trình ứng dụng vì nó cho phép ta lựa chọn hay sàng lọc ra những tin tức nào mình muốn để trao đổi hay hiển thị.

    Nếu khi làm việc với cơ sở dữ liệu ta dùng SQL statement Select .. from TableXYZ WHERE ... để trích ra một số records từ một table, thì khi làm việc với XML, một table dữ liệu nho nhỏ, XPath cho ta những expressions về criteria (điều kiện) giống giống như clause WHERE trong SQL.

    XPath là một chuẩn để process XML, cũng giống như SQL là một chuẩn để làm việc với cơ sở dữ liệu. Tiên phuông trong việc triển khai các chương trình áp dụng XPath là công tác của các công ty phần mềm lớn như Microsoft, Oracle, Sun, IBM, v.v. Sở dĩ ta cần có một chuẩn XPath là vì nó được áp dụng trong nhiều hoàn cảnh, nên cần phải có một lý thuyết rõ ràng, chính xác.

    Lý thuyết về XPath hơi khô khan nhưng nó được áp dụng trong mọi kỹ thuật của gia đình XML. Cho nên bạn hãy kiên nhẫn nắm vững những điều căn bản về nó để khi nào gặp chỗ người ta dùng XPath thì mình nhận diện và hiểu được. So với võ thuật, thì XPath trong XML giống như Tấn pháp và cách thở. Tập luyện Tấn pháp thì mõi chân, tập thở thì nhàm chán, nhưng không có hai thứ đó thì ra chiêu không có công lực, chưa đánh đã thua rồi.

    Ta sẽ chỉ học những thứ thường dùng trong XPath thôi, nếu bạn muốn có đầy đủ chi tiết về XPath thì có thể tham khão Specification của nó ở http://www.w3c.org/TR/xpath.
    XML như một cây đối với XPath
    XPath cho ta cú pháp để diễn tả cách đi lại trong XML. Ta coi một tài liệu XML như được đại diện bằng một tree (cây) có nhiều nodes. Mỗi Element hay Attribute là một node. Để minh họa ý niệm nầy, bạn hãy quan sát tài liệu đặt hàng (order) XML sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <Order OrderNo="1047">
    <OrderDate>2002-03-26</OrderDate>
    <Customer>John Costello</Customer>
    <Item>
    <Product ProductID="1" UnitPrice="70">Chair</Product>
    <Quantity>6</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <Product ProductID="2" UnitPrice="250">Desk</Product>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    </Order>



    Ta có thể biểu diễn XML trên bằng một Tree như dưới đây, trong đó node Element màu nâu, node Attribute màu xanh:

    Chỉ định Location Path
    Bạn có thể dùng XPath expression để chỉ định Location Path (lối đi đến vị trí) đến node nào hay trích ra (trả về) một hay nhiều nodes thỏa đúng điều kiện yêu cầu. XPath expression có thể là tuyệt đối, tức là lấy node gốc làm chuẩn hay tương đối, tức là khởi đầu từ node vừa mới được chọn. Node ấy được gọi là context node (node vai chính trong tình huống).

    Có hai cách viết để diễn tả XPath Location, viết nguyên và viết tắt. Trong cả hai cách ta đều dùng dấu slash (/) để nói đến Document Element, tức là node gốc. Ta có thể đi lại trong các node của Tree giống giống như các node của Windows System Directory mà ta thấy trong Panel bên trái của Window Explorer. Ta cũng sẽ dùng những ký hiệu như slash /, một chấm . và hai chấm .. của Windows System File Folder cho cách viết tắt trong XPath Location để đi xuống các nodes con, cháu, chỉ định context node, hay đi ngược lên các nodes tổ tiên.

    Location Path tuyệt đối
    Chúng ta hãy tìm vài location paths trong cái Tree của tài liệu XML về đặt hàng nói trên. Muốn chọn cái node của Element Order (nó cũng là Root Element) bằng cú pháp nguyên, ta sẽ dùng XPath expression sau đây:

    /child::Order


    Dịch ra cú pháp tắt, expression nầy trở nên:

    /Order


    Đi ra nhánh của Tree, ta sẽ tìm được node Customer bằng cách dùng XPath expression sau:

    /child::Order/child::Customer


    Sau đây là XPath expression viết tắt tương đương:

    /Order/Customer


    Nếu bạn muốn lấy ra một node Attribute, bạn phải nói rõ điều nầy bằng cách dùng từ chìa khóa (keyword) attribute trong cách viết nguyên hay dùng character @ trong cú pháp tắt. Do đó để lấy Attribute OrderNo của Element Order, ta sẽ dùng XPath expression sau:

    /child::Order/attribute::OrderNo


    Cú pháp tắt cho Attribute OrderNo là:

    /Order/@OrderNo


    Để trích ra các nodes con cháu, tức là các nodes nhánh xa hơn, ta dùng keyword descendant trong cú pháp nguyên hay một double slash (//) trong cú pháp tắt. Thí dụ, để lấy ra các nodes Product trong tài liệu, bạn có thể dùng expression location path sau:

    /child::Order/descendant::Product


    Cú pháp tắt tương đương là:

    /Order//Product


    Bạn cũng có thể dùng wildcards (lá bài Joker) để nói đến những nodes mà tên của chúng không thành vấn đề. Thí dụ, dấu asterisk (*) wildcard chỉ định bất cứ node tên nào. Location path sau đây chọn tất cả các nodes con của Element Order:

    /child::Order/child::*


    Cú pháp tắt tương đương là:

    /Order/*


    Location Path tương đối
    Nhiều khi XPath location paths là tương đối với context node, trong trường hợp ấy location path diễn tả cách lấy ra một node hay một số (set of) nodes tương đối với context node. Thí dụ như, nếu Element Item thứ nhất trong order là context node, thì location path tương đối để trích ra Element con Quantity là:

    child::Quantity


    Trong cú pháp tắt, location path tương đối là:

    Quantity


    Tương tự như vậy, để lấy ra Attribute ProductID của Element con Product, cái location path tương đối là:

    child::Product/attribute::ProductID


    Expression ấy dịch ra cú pháp tắt là:

    Product/@ProductID


    Để đi ngược lên phía trên của Tree, ta dùng keyword parent (cha). Dạng tắt tương đương của keyword nầy là hai dấu chấm (..). Thí dụ nếu context node là Element OrderDate, thì Attribute OrderNo có thể được lấy ra từ Element Order bằng cách dùng location path tương đối sau:

    parent::Order/attribute::OrderNo


    Để ý là cú pháp nầy chỉ trả về một trị số khi node cha tên Order. Nếu muốn lấy ra Attribute OrderNo từ node cha không cần biết nó tên gì bạn phải dùng expression sau:

    parent::*/attribute::OrderNo


    Viết theo kiểu tắt đơn giản hơn vì bạn không cần phải cung cấp tên của node cha. Bạn có thể nói đến node cha bằng cách dùng hai dấu chấm (..) như sau:

    ../@OrderNo


    Ngoài ra, bạn có thể nói đến chính context node bằng cách dùng hoặc keyword self hoặc một dấu chấm (.). Điều nầy rất tiện trong vài trường hợp, nhất là khi bạn muốn biết current context node là node nào.
    Dùng điều kiện trong Location Path
    Bạn có thể giới hạn số nodes lấy về bằng cách gắn thêm điều kiện sàng lọc vào location path. Cái điều kiện giới hạn một hay nhiều nodes được tháp vào expression bên trong một cặp ngoặc vuông ([]). Thí dụ, để lấy ra mọi Element Product có Attribute UnitPrice lớn hơn 70, bạn có thể dùng XPath expression sau đây:

    /child::Order/child::Item/child::Product[attribute::UnitPrice>70]


    Trong cú pháp tắt, nó là:

    /Order/Item/Product[@UnitPrice>70]


    Trong expression của điều kiện bạn cũng có thể dùng Xpath tương đối , do đó trong expression điều kiện bạn có thể dùng bất cứ node nào trong thứ bậc. Thí dụ sau đây lấy về những nodes Item có Element con Product với Attibute ProductID trị số bằng 1:

    /child::Order/child::Item[child::Product/attribute::ProductID=1]


    Dịch ra cú pháp tắt, ta có:

    /Order/Item[Product/@ProductID=1]

  4. #4
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Đi lại trong XML bằng XPATH (phần II)

    Collections
    Cái bộ (Set of) Nodes do XPath trả về được gọi là Collection. Thông thường trong lập trình, từ "Collection" được dùng để nói đến một tập hợp các objects đồng loại. Ta có thể lần lượt đi qua (iterate through) các objects trong một Collection nhưng không được bảo đảm thứ tự của chúng, tức là gặp object nào trước hay object nào sau.

    Trái lại, trong chuẩn XPath, khi một Collection được trả về bởi một XPath Query (hỏi), nó giữ nguyên thứ tự các Nodes và cấp bậc của chúng trong tài liệu XML. Tức là nếu XPath trả về một cành các nodes thì trừ những nodes không thỏa điều kiện, các node còn lại vẫn giữ đúng vị trí trên cành.

    Vì các Attributes của một Element không có thứ tự, nên chúng có thể nằm lộn xộn trong một Collection.
    Indexing trong một Collection
    Một Collection của Nodes được xem như một Array. Muốn nói trực tiếp đến một Node trong Collection ta có thể dùng một index trong cặp ngoặc vuông. Node thứ nhất có Index là 1.

    Cặp ngoặc vuông ([]) có precedence cao hơn (được tính trước) dấu slash(/) hay hai dấu slash (//). Dưới đây là hai thí dụ:

    Expression Ý nghĩa
    author[1] Element author đầu tiên.
    author[firstname][3] Element author thứ ba có một Element firstname con.
    Mối liên hệ (Axes)
    Một location path dùng một Axis để chỉ định mối liên hệ giữa các Nodes được chọn đối với context node. Sau đây là bảng liệt kê đầy đủ các axes:

    Axes Ý nghĩa
    ancestor:: Tổ tiên của context node.

    Những tổ tiên của context node gồm có cha, ông nội, ông cố .v.v., do đó ancestor:: axis luôn luôn kể cả root node trừ khi chính context node là root node.
    ancestor-or-self:: Chính context node và tổ tiên của nó.

    Cái ancestor-or-self:: axis luôn luôn kể cả root node.
    attribute:: Các Attributes của context node.

    Nếu context node không phải là một Element thì chắc chắn axis sẽ trống rỗng.
    child:: Con cái của context node.

    Một con là bất cứ node nào nằm ngay dưới context node trong tree. Tuy nhiên, Attribute hay Namespace nodes không được xem là con cái của context node.
    descendant:: Con cháu của context node.

    Con cháu là con, cháu, chít, .v.v., do đó descendant:: axis không bao giờ chứa Attribute hay Namespace nodes.
    following:: Mọi nodes hiện ra sau context node trên tree, không kể con cháu, Attribute nodes, hay Namespace nodes.
    following-sibling:: Mọi nodes em (nằm sau) context node.

    following-sibling:: axis nói đến chỉ những Nodes con, của cùng một Node cha, nằm trên tree sau context node. Axis không kể các Nodes anh nằm trước context node.

    Nếu context node là Attribute hay Namespace thì following-sibling:: axis sẽ trống rỗng.
    namespace:: Những Namespace nodes của context node.

    Mỗi namespace có một namespace node trong scope (phạm vi hoạt động) của context node.

    Nếu context node không phải là một Element thì Axis sẽ trống rỗng.
    parent:: Node cha của context node, nếu nó có cha.

    Node cha là node nằm ngay phía trên context node trên tree.
    preceding:: Mọi nodes hiện ra trước context node trên tree, không kể các nodes tổ tiên, Attribute nodes, hay Namespace nodes.

    Một cách để nhận diện preceding:: axis là mọi nodes đã kết thúc hoàn toàn trước khi context node bắt đầu.
    preceding-sibling:: Mọi nodes anh (nằm trước) context node.

    preceding-sibling:: axis nói đến chỉ những Nodes con, của cùng một Node cha, nằm trên tree trước context node.

    Nếu context node là Attribute hay Namespace thì preceding-sibling:: axis sẽ trống rỗng.
    self:: Là chính context node.
    Sàng lọc (Filters)
    Như ta đã thấy ở trên, để giới hạn chỉ lấy ra những Nodes thỏa đáng một điều kiện, ta gắn một Filter (sàng lọc) vào Collection. Filter ấy là một Clause giống giống Clause WHERE trong ngôn ngữ SQL của cơ sở dữ liệu.

    Nếu một Collection nằm giữa một filter, nó sẽ cho kết quả TRUE nếu Collection trả về ít nhất một Node và FALSE nếu Collection trống rỗng (empty). Thí dụ expression author/degree có nghĩa rằng hàm biến đổi Collection ra trị số Boolean sẽ có giá trị TRUE nếu hiện hữa một Element author có Element con tên degree.

    Filters luôn luôn được tính theo context của nó. Nói một cách khác, cái expression book[author] có nghĩa là cho mỗi Element book tìm thấy, nó sẽ được thử xem có chứa một Element con tên author không. Tương tự như vậy, book[author = 'Brown'] có nghĩa rằng cho mỗi Element book tìm thấy, nó sẽ được thử xem có chứa một Element con tên author với trị số bằng Brown không.

    Ta có thể dùng dấu chấm (.) để khám current context node. Thí dụ như, book[. = 'Dreams'] có nghĩa rằng cho mỗi Element book tìm thấy trong current context, nó sẽ được thử xem có trị số bằng Dreams không. Dưới đây là một ít thí dụ:

    Expression Ý nghĩa
    book[excerpt] Mọi Element book có chứa ít nhất một Element excerpt.
    book[excerpt]/title Mọi Element title nằm trong những Element book có chứa ít nhất một Element excerpt.
    book[excerpt]/author[degree] Mọi Element author có chứa ít nhất một Element degree và nằm trong những Elements book có chứa ít nhất một Element excerpt.
    book[author/degree] Mọi Element book có chứa ít nhất một Element author với ít nhất một Element degree con.
    book[excerpt][title] Mọi Element book có chứa ít nhất một Element excerpt và ít nhất một Element title.
    So sánh
    Để so sánh hai objects trong XPath ta dùng dấu (=) cho bằng nhau và (!= ) cho không bằng nhau. Mọi Element và Attributes là string, nhưng được Typecast (xem như ) những con số khi đem ra so sánh.

    Expression Ý nghĩa
    author[lastname = "Smith"] Mọi Element author có chứa ít nhất một Element lastname với trị số bằng Smith.
    author[lastname[1] = "Smith"] Mọi Element author có Element lastname con đầu tiên với trị số bằng Smith.
    author/degree[@from != "Harvard"] Mọi Element degree, là con một Element author, và có một Attribute from với trị số không phải là "Harvard".
    author[lastname = /editor/lastname] Mọi Element author có chứa một Element lastname bằng với Element lastname là con của root Element editor.
    author[. = "John Hamilton"] Mọi Element author có trị số string là John Hamilton.
    Operator Union | (họp lại)
    Ngôn ngữ Xpath hỗ trợ Operator Union, giống như Logical OR (hoặc là). Dưới đây là vài thí dụ:

    Expression Ý nghĩa
    firstname | lastname Mọi Element firstname và lastname trong current context.
    (bookstore/book | bookstore/magazine) Mọi Element book hay magazine là con một Element bookstore.
    book | book/author Mọi Element book hay Element author là con những Elements book.
    (book | magazine)/price Mọi Element price là con của Element book hay Element magazine.
    Thử loại Node (Node Type Tests)
    Để chọn những loại Node khác hơn là Element node, ta dùng Node-Type Test. Mục đích của việc dùng Node-Type test là để chỉ định sự lựa chọn khác thường. Thí dụ như, descendant::text() cho ta mọi text nodes là con cháu của context node, dù rằng loại node chính của con cháu context node là Element. Có 4 loại Node-Type tests như liệt kê dưới đây.

    Node type Trả về Thí dụ
    comment() mọi comment node. following::comment() chọn mọi comment nodes hiện ra sau context node.
    node() mọi node. preceding::node() chọn mọi nodes hiện ra trước context node.
    processing-instruction() mọi processing instruction node. self::processing instruction() chọn mọi processing instruction nodes trong context node.
    text() mọi text node. child::text() chọn mọi text nodes là con của the context node.
    Thử Node nhắm vào loại Processing Instruction
    Một node test có thể chọn processing instruction thuộc loại nào, tức là chọn mục tiêu (target). Cú pháp của một loại test như thế là:

    processing-instruction("target")


    Thí dụ node test sau đây trả về mọi processing instruction nodes có nhắc đến một XSL stylesheet trong tài liệu:

    /child::processing-instruction("xml-stylesheet")


    Thêm một số thí dụ Location Path
    Expression Ý nghĩa
    ./author Mọi Element author trong current context.
    Expresion nầy tương đương với expression trong hàng kế.
    author Mọi Element author trong current context.
    /bookstore Document (Root) Element tên bookstore của tài liệu nầy.
    //author Mọi Element author trong tài liệu.
    book[/bookstore/@specialty = @style] Mọi Element book có Attribute style với value bằng value của Attribute specialty của Document Element bookstore của tài liệu.
    author/firstname Mọi Element firstname con của các Elements author.
    bookstore//title Mọi Element title một hay nhiều bậc thấp hơn, tức là con cháu của, Element bookstore. Lưu ý là expression nầy khác với expression trong hàng kế.
    bookstore/*/title Mọi Element title cháu của các bookstore.
    bookstore//book/excerpt//emph Mọi Element emph bất cứ nơi nào dưới excerpt là con của những elements book , bất cứ nơi nào dưới element bookstore.
    .//title Mọi Element title một hay nhiều bậc thấp hơn current context node.
    author/* Mọi Element là con của các elements con author.
    book/*/lastname Mọi Element lastname là cháu của các elements con book.
    */* Mọi Element cháu của current context node.
    *[@specialty] Mọi Element con có Attribute specialty.
    @style Attribute style của current context node.
    price/@exchange Attribute exchange của những Elements price trong current context, tức là những Elements price của current context node.
    price/@exchange/total Trả về một node set trống rỗng, vì Attributes không có Element con. Expression nầy được chấp nhận trong văn phạm của XML Path Language, nhưng không thật sự hợp lệ.
    book[@style] Mọi Element book có Attribute style trong current context node.
    Lưu ý phần nằm trong ngoặc vuông là điều kiện của Element book
    book/@style Attribute style của mọi Element booktrong current context node.
    Ở đây không có điều kiện như hàng trên. Ta nói đến Attribute hay Element nằm bên phải nhất.
    @* Mọi Attributes của current context node.
    author[1] Element author thứ nhất trong current context node.
    author[firstname][3] Element author thứ ba có một Element con firstname.
    my:book Element book từ namespace my.
    my:* Mọi Element trong namespace my.

  5. #5
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Bài 4
    XSL Style Sheets (phần I)

    X ML là cách tuyệt diệu cho ta sắp xếp dữ liệu để trao đổi chúng giữa các tổ chức và giữa các chương trình ứng dụng. Tuy nhiên, chẳng chóng thì chầy, ta sẽ khám phá sự đa diện của cơ sở dữ liệu khắp nơi. Và ngay cả có chuẩn XML rồi, ta vẫn cần một công cụ hiệu lực để trình bày dữ liệu trong nhiều kiểu khác nhau thích hợp cho áp dụng chế biến ở một nơi khác.

    XSL - eXtensible Style Sheet (những trang diễn tả dáng điệu) là một ngôn ngữ chuẩn giúp ta biến đổi (transform) một tài liệu XML ra format khác, như HTML, Wireless (vô tuyến điện) Markup Language (WML), và ngay cả một XML khác. Lúc nguyên thủy, XSL được thiết kế để sanh ra nhiều HTML trong những dạng khác nhau tùy theo Style sheet. Tức là XSL thêm dáng điệu cho XML, vì chính bản chất của XML chỉ là một cấu trúc của những mảnh dữ liệu.

    Thí dụ ta có hai Style sheet versions cho một XML, một cái dùng để tạo ra HTML cho trang Web thông thường trên computer, còn cái kia để tạo ra trang Web dùng cho Mobile Phone hay Pocket PC, những dụng cụ có màn ảnh nhỏ. Cả hai trang Web đều chứa cùng một số dữ liệu, có thể trên màn ảnh nhỏ thì giới hạn những dữ liệu quan trọng thôi, nhưng cách trình bày có thể rất khác nhau.

    Tuy nhiên, sau đó không lâu, người ta thấy XML có thể được XSL biến đổi ra bất cứ Output Format nào, ngay cả chính XML. Có một version mới, rất hay của XSL vừa ra đời. Nó được gọi là XSL Transformations (XSLT).

    Chúng ta sẽ lần lượt học các cú pháp thông dụng của XSL. Tuy không nhiều, nhưng nó giúp bạn có một ý niệm căn bản về kỹ thuật nầy để bạn có thể bắt đầu dùng XSL style sheets biến chế dữ liệu trong tài liệu XML. Muốn có một XSL reference đầy đủ , bạn có thể thăm trang http://www.w3.org/Style/XSL.

    Nên nhớ là giống như XPath, XSL và XSLT chỉ là những tiêu chuẩn ấn định những gì ta đòi hỏi một chương trình áp dụng được thực hiện để hổ trợ chúng cần phải có. Tuy nhiên, ai triển khai chương trình đó, và bằng ngôn ngữ lập trình nào cũng được. Thí dụ như Microsoft cho ta MSXML version 3 để dùng XSL và XSLT.
    Những trang XSL Style Sheet
    Những trang XSL định nghĩa những style sheets (trang dáng điệu) để ta có thể áp dụng vào những tài liệu XML. Một style sheet chứa những chỉ dẫn (instructions) để bảo một XML parser làm cách nào phát sinh (generate) ra một tài liệu trình duyệt kết quả cho những dữ liệu trong một tài liệu XML.

    Bản thân XSL style sheet cũng là một XML well-formed nhưng nó chứa những lệnh (commands) XSL và những câu HTML text dùng y nguyên cho output.

    Để XML parser nhận diện được các lệnh trong một XSL, bạn phải khai báo (declare) một namespace trong root element, thường thường với một prefix xsl. Một Style sheet thường thường chứa một trong hai namespaces: cái namespace XSL nguyên thủy (http://www.w3.org/TR/WD-xsl) hay cái namespace mới XSLT (http://www.w3.org/1999/XSL/Transform). Microsoft XML parser (MSXML) từ version 3.0 trở lên đều hỗ trợ cả hai namespaces.

    Xin lưu ý là Internet Explorer version 5.x dùng MSXML 2.5, nên không hỗ trợ namespace XSLT. Muốn khắc phục trở ngại ấy, hoặc là bạn cài đặt Internet Explorer version 6, hoặc là bạn cài MSXML3 trong Replace mode bằng cách dùng công cụ tên Xmlinst.exe để thêm chức năng hỗ trợ namespace XSLT trong IE v5.x.

    Cái Root Element trong một tài liệu XSL document thường thường là một Element stylesheet. Nó chứa một hay nhiều Element Template để được matched (cặp đôi vì giống nhau) với dữ liệu trong tài liệu XML, thí dụ như tài liệu đặt hàng (order) dưới đây:

    <?xml version="1.0"?>
    <Order OrderNo="1047">
    <OrderDate>2002-03-26</OrderDate>
    <Customer>John Costello</Customer>
    <Item>
    <Product ProductID="1" UnitPrice="70">Chair</Product>
    <Quantity>6</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <Product ProductID="2" UnitPrice="250">Desk</Product>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Vì chính XSL style sheet cũng là một tài liệu XML, nên nó phải tuân theo mọi luật về một XML well-formed. Sau đây là một XSL style sheet đơn giãn có thể được áp dụng vào tài liệu order:

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>

    Style sheet nầy dựa trên namespace XSLT và chứa vỏn vẹn một template (bảng kẻm in) được áp dụng vào Root (biểu hiệu bằng dấu slash / là trị số của Attribute match) của tài lịệu XML và mọi Element bên trong của nó.

    Một template thật thì gồm có một loạt Tags HTML sẽ hiện ra trong hồ sơ kết quả, nhưng trong trường hợp nầy cái Template không làm chuyện gì hữu ích; nó chỉ output (cho ra) một tài liệu HTML y nguyên như nằm trong XSL và không có chứa dữ liệu gì từ hồ sơ input XML. Để merge (hòa đồng) các dữ liệu trong XML vào XSL template, bạn cần phải dùng một ít lệnh (commands) XSL.
    Lệnh value-of
    XSL định nghĩa một số lệnh chế biến (processing commands) để trích dữ liệu ra từ một tài liệu XML và hòa nó vào một hồ sơ kết quả. Cái lệnh căn bản và hữu dụng nhất trong số nầy là lệnh value-of. Lệnh value-of chọn trị số (value) của một Element hay Attribute nào đó trong XML và hòa nó với hồ sơ output.

    Lệnh value-of có dạng một XML Element trong XSL. Nó dùng một Attribute tên select có value là một XPath Location Path để trích ra một Node. Kết quả là value của (value-of) Node ấy. Do đó, khá hơn lần trước, bây giờ ta có thể trình bày dữ liệu của XML với lệnh value-of như sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No:
    <xsl:value-of select="Order/@OrderNo"/>
    </P>
    <P>Date:
    <xsl:value-of select="Order/OrderDate"/>
    </P>
    <P>Customer:
    <xsl:value-of select="Order/Customer"/>
    </P>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>

    Cái Style sheet kỳ nầy trích ra Attribute OrderNo và trị số của các Elements OrderDate và Customer từ Element Order bằng cách dùng một XPath location path. Lưu ý là các XPath expressions ở đây thì tương đối với context node chỉ định trong match parameter của Element template (trong trường hợp nầy là Root Element, biểu hiệu bằng dấu slash / ).

    Áp dụng Style sheet nầy vào hồ sơ đặt hàng (order) XML ta sẽ được HTML sau đây:

    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No: 1047</P>
    <P>Date: 2002-03-26</P>
    <P>Customer: John Costello</P>
    </BODY>
    </HTML>

    Lệnh for-each
    Trong một tài liệu XML, có thể có nhiều Elements mang cùng một tên để nói đến một danh sách những thứ tưong tư. Thí dụ trong tài liệu đặt hàng có hai Element Item để diễn tả hai món hàng được đặt.

    Hầu hết ngôn ngữ lập trình cho ta phương tiện để áp dụng cùng một cách chế biến cho mọi món trong nhóm. Như trong Visual Basic ta có FOR loop hay DO loop để iterate qua từng món trong bộ. Trong XSL cũng thế, bạn có thể dùng lệnh for-each để đi lần lượt qua từng Element trong nhóm, bằng cách dùng Attribute select để chỉ định những nodes mà bạn muốn làm việc.

    Thí dụ ta có thể làm cho cái Style sheet hay hơn bằng cách liệt kê các Item trong Order thành một table:

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No:
    <xsl:value-of select="Order/@OrderNo"/>
    </P>
    <P>Date:
    <xsl:value-of select="Order/OrderDate"/>
    </P>
    <P>Customer:
    <xsl:value-of select="Order/Customer"/>
    </P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <xsl:for-each select="Order/Item">
    <TR>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Product/@ProductID"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Product"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Product/@UnitPrice"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Quantity"/>
    </TD>
    </TR>
    </xsl:for-each>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>

    Lần nầy trong Style sheet, ta bảo parser đi qua từng Element Item để lấy ra Attributes ProductID và UnitPrice của Element Product , và values của Elements Product và Quantity, rồi cho vào table.

    Lưu ý ở đây các XPath expressions tương đối dùng cái Node chỉ định trong lệnh for-each làm context node. Trong trường hợp nầy nó là Node Item. Cuối của for-each loop là closing Tag của Element for-each (</xsl:for-each>) . Style sheet trên nầy khi áp dụng vào tài liệu đặt hàng sẽ cho ra HTML sau đây:

    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No: 1047</P>
    <P>Date: 2002-03-26</P>
    <P>Customer: John Costello</P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>1</TD>
    <TD>Chair</TD>
    <TD>70</TD>
    <TD>6</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>2</TD>
    <TD>Desk</TD>
    <TD>250</TD>
    <TD>1</TD>
    </TR>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>



    Phần BODY của HTML trên hiển thị như sau:

    Customer Order

    Order No: 1047

    Date: 2002-03-26

    Customer: John Costello
    ProductID Product Name Price Quantity Ordered
    1 Chair 70 6
    2 Desk 250 1

    Lệnh Attribute
    Đôi khi ta muốn tạo ra thêm một Attribute trong hồ sơ output với một trị số lấy từ tài liệu XML input. Thí dụ như tương ứng với mỗi tên của một Product, bạn muốn tạo ra một hyperlink để chuyển (pass) cái ProductID qua một trang Web khác, nơi đó sẽ hiển thị chi tiết về mặt hàng nầy.

    Để tạo ra một hyperlink trong một hồ sơ HTML, bạn cần tạo ra một Element A (Anchor) với một Attribute href. Bạn có thể dùng lệnh Attribute của XSL để thực hiện chuyện ấy như minh họa trong Style sheet dưới đây:

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No:
    <xsl:value-of select="Order/@OrderNo"/>
    </P>
    <P>Date:
    <xsl:value-of select="Order/OrderDate"/>
    </P>
    <P>Customer:
    <xsl:value-of select="Order/Customer"/>
    </P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <xsl:for-each select="Order/Item">
    <TR>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Product/@ProductID"/>
    </TD>
    <TD>
    <A>
    <xsl:attribute name="HREF">Products.asp?ProductID=
    <xsl:value-of select="Product/@ProductID"/>
    </xsl:attribute>
    <xsl:value-of select="Product"/>
    </A>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Product/@UnitPrice"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="Quantity"/>
    </TD>
    </TR>
    </xsl:for-each>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>


    Áp dụng Style sheet nầy vào tài liệu đặt hàng XML, bạn sẽ có hồ sơ HTML sau:

    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No: 1047</P>
    <P>Date: 2002-03-26</P>
    <P>Customer: John Costello</P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>1</TD>
    <TD>
    <A HREF="Products.asp?ProductID=1">Chair</A>
    </TD>
    <TD>70</TD>
    <TD>6</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>2</TD>
    <TD>
    <A HREF="Products.asp?ProductID=2">Desk</A>
    </TD>
    <TD>250</TD>
    <TD>1</TD>
    </TR>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>



    Phần BODY của HTML trên hiển thị như sau:

    Customer Order

    Order No: 1047

    Date: 2002-03-26

    Customer: John Costello
    ProductID Product Name Price Quantity Ordered
    1 Chair 70 6
    2 Desk 250 1


    Bạn có thể để Mouse cursor lên chữ Chair hay chữ Desk để thấy tên hyperlink của chúng hiển thị trong status bar của browser.

  6. #6
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    Mặc định Học lập trình XML online | Cơ bản về XML

    Bài 5
    XSL Style Sheets (phần II)

    Các lệnh về điều kiện
    Giống như trong ngôn ngữ lập trình thông thường ta có các instructions về điều kiện như IF, SELECT CASE, ELSE .v.v.. để lựa chọn, trong XSL ta có các lệnh về điều kiện như xsl:if, xsl:choose, xsl:when, và xsl:otherwise. Khi expression của Element xsl:if, xsl:when, hay xsl:otherwise có trị số true, thì cái Template nằm bên trong nó sẽ được tạo ra (instantiated).

    Thường thường, nếu công việc thử tính đơn giản ta dùng xsl:if. Nếu nó hơi rắc rối vì tùy theo trường hợp ta phải làm những công tác khác nhau thì ta dùng choose/when/otherwise.

    Trị số của Attribute test của xsl:if và xsl:when là một expression để tính. Expression nầy có thể là một so sánh hay một expression loại XPath. Kết quả việc tính nầy sẽ là true nếu nó trả về một trong các trị số sau đây:

    * Một bộ node có ít nhất một node
    * Một con số khác zero
    * Một mảnh (fragment) Tree
    * Một text string không phải là trống rỗng (non-empty)

    Để minh họa cách dùng các lệnh XSL về điều kiện ta sẽ dùng hồ sơ nguồn tên catalog.xml sau đây:

    <?xml version="1.0"?>
    <catalog>
    <book id="bk102">
    <author>Ralls, Kim</author>
    <title>Midnight Rain</title>
    <genre>Fantasy</genre>
    <price>5.95</price>
    <publish_date>2000-12-16</publish_date>
    <description>A former architect battles corporate zombies, an evil sorceress, and her own
    childhood to become queen of the world.</description>
    </book>
    <book id="bk107">
    <author>Thurman, Paula</author>
    <title>Splish Splash</title>
    <genre>Romance</genre>
    <price>4.95</price>
    <publish_date>2000-11-02</publish_date>
    <description>A deep sea diver finds true love twenty thousand leagues beneath the sea.</description>
    </book>
    <book id="bk108">
    <author>Knorr, Stefan</author>
    <title>Creepy Crawlies</title>
    <genre>Horror</genre>
    <price>4.95</price>
    <publish_date>2000-12-06</publish_date>
    <description>An anthology of horror stories about roaches, centipedes, scorpions and other
    insects.</description>
    </book>
    <book id="bk109">
    <author>Kress, Peter</author>
    <title>Paradox Lost</title>
    <genre>Science Fiction</genre>
    <price>6.95</price>
    <publish_date>2000-11-02</publish_date>
    <description>After an inadvertant trip through a Heisenberg Uncertainty Device, James Salway
    discovers the problems of being quantum.</description>
    </book>
    <book id="bk110">
    <author>O'Brien, Tim</author>
    <title>Microsoft .NET: The Programming Bible</title>
    <genre>Computer</genre>
    <price>36.95</price>
    <publish_date>2000-12-09</publish_date>
    <description>Microsoft's .NET initiative is explored in detail in this deep programmer's
    reference.</description>
    </book>
    </catalog>

    Dưới đây là một thí dụ dùng xsl:if:

    <xsl:for-each select="//book">
    <tr>
    <td>
    <xsl:value-of select="title"/>
    </td>
    <td>
    <xsl:if test="price > 6">
    <xsl:attribute name="bgcolor">cyan</xsl:attribute>
    </xsl:if>
    <xsl:value-of select="price"/>
    </td>
    </tr>
    </xsl:for-each>

    Trong thí dụ trên, Attribute bgcolor chỉ được tạo ra với trị số cyan khi price của book lớn hơn 6. Mục đích của ta là dùng màu xanh da trời nhạt để làm nền cho sách nào có giá (price) cao hơn 6.

    Dưới đây là một thí dụ dùng xsl:choose:

    <xsl:for-each select="//book">
    <div>
    <xsl:choose>
    <xsl:when test="self::*[genre = 'Romance']">
    <xsl:attribute name="style">background-color: pink</xsl:attribute>
    </xsl:when>
    <xsl:when test="self::*[genre = 'Fantasy']">
    <xsl:attribute name="style">background-color: lightblue</xsl:attribute>
    </xsl:when>
    <xsl:otherwise>
    <xsl:attribute name="style">background-color: lightgreen</xsl:attribute>
    </xsl:otherwise>
    </xsl:choose>
    <xsl:value-of select="title"/>
    </div>
    </xsl:for-each>

    Trong thí dụ trên Attribute style của Cascading Style Sheet sẽ có những trị số cho background-color khác nhau tùy theo loại sách. Nếu là Romance thì pink, Fantasy thì lightblue, còn nếu không phải là Romance hay Fantasy (tức là xsl:otherwise) thì lightgreen. Màu nầy sẽ được dùng làm nền cho đề mục (title) của sách. Để ý là cặp Tags <xsl:choose>,</xsl:choose> được dùng để gói các xsl:when, và xsl:otherwise bên trong.

    Sau đây là listing của một catalog.xsl style sheet đầy đủ, trong đó có cả hai cách dùng xsl:if và xsl:when nói trên:

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Book Lovers' Catalog</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <Center>
    <H1>Book Lovers' Catalog</H1>
    </Center>
    <TABLE Border="1" Cellpadding="5">
    <TR>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>ID</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Author</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Title</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Genre</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Price</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Published Date</b>
    </TD>
    <TD align="center" bgcolor="silver">
    <b>Description</b>
    </TD>
    </TR>
    <xsl:for-each select="//book">
    <TR>
    <TD>
    <xsl:value-of select="@id"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="author"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:choose>
    <xsl:when test="self::*[genre = 'Romance']">
    <xsl:attribute name="style">background-color: pink</xsl:attribute>
    </xsl:when>
    <xsl:when test="self::*[genre = 'Fantasy']">
    <xsl:attribute name="style">background-color: lightblue</xsl:attribute>
    </xsl:when>
    <xsl:otherwise>
    <xsl:attribute name="style">background-color: lightgreen</xsl:attribute>
    </xsl:otherwise>
    </xsl:choose>
    <xsl:value-of select="title"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="genre"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:if test="price > 6">
    <xsl:attribute name="bgcolor">cyan</xsl:attribute>
    </xsl:if>
    <xsl:value-of select="price"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="publish_date"/>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="description"/>
    </TD>
    </TR>
    </xsl:for-each>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>

    Sau khi thêm câu:

    <?xml-stylesheet type="text/xsl" href="catalog.xsl"?>

    vào đầu hồ sơ catalog.xml, double click lên tên file catalog.xml, Internet Explorer sẽ hiển thị kết quả sau:
    Book Lovers' Catalog
    ID Author Title Genre Price Published Date Description
    bk102 Ralls, Kim Midnight Rain Fantasy 5.95 2000-12-16 A former architect battles corporate zombies, an evil sorceress, and her own childhood to become queen of the world.
    bk107 Thurman, Paula Splish Splash Romance 4.95 2000-11-02 A deep sea diver finds true love twenty thousand leagues beneath the sea.
    bk108 Knorr, Stefan Creepy Crawlies Horror 4.95 2000-12-06 An anthology of horror stories about roaches, centipedes, scorpions and other insects.
    bk109 Kress, Peter Paradox Lost Science Fiction 6.95 2000-11-02 After an inadvertant trip through a Heisenberg Uncertainty Device, James Salway discovers the problems of being quantum.
    bk110 O'Brien, Tim Microsoft .NET: The Programming Bible Computer 36.95 2000-12-09 Microsoft's .NET initiative is explored in detail in this deep programmer's reference.


    Bạn có thể tải về catalog.xml và catalog.xsl tại đây.

    Dùng nhiều Templates trong một Style Sheet
    Trong bài trước, trong mỗi XSL Style Sheet ta thấy vỏn vẹn chỉ có một Template (bảng kẻm in), và nó được áp dụng vào Root Element của tài liệu XML.

    Thật ra, XSL cũng cho phép ta dùng nhiều Templates trong một Style Sheet. Có thể bạn cần làm việc ấy vì hai lý do. Thứ nhất, bạn có thể phân chia cách trình bày ra từng phần của tài liệu XML, để dễ debug hay sửa đổi bộ phận nào của Style sheet. Thứ hai, bạn có thể dùng XPath expressions để áp dụng kiểu trình bày nào vào loại dữ liệu nào tùy theo trị số của nó.

    Khi một Style Sheet chứa nhiều templates, bạn chỉ định việc áp dụng của chúng vào luận lý trình bày (presentation logic) bằng cách dùng lệnh apply-templates. Thông thường, bạn tạo một Template cho Root Element nói là để chế biến cả tài liệu và dùng lệnh apply-templates để chế biến những Element nằm bên trong cái top-level template ấy. Những Templates nầy có thể được gọi lúc nào cần, và cái top-level template sẽ xử lý mọi dữ liệu không có Template nào nhắc tới. Tức là nếu Element nào không có template để áp dụng cho nó thì ta dùng cái template tổng quát của Root Element.

    Thí dụ như cái Style Sheet sau đây gồm có: một top-level template để áp dụng vào Document (Root) Element, một template cho những Element Product với Attribute UnitPrice có trị số lớn hơn 70, một template cho những Element Product khác, và một template cho những Element Quantity:

  7. #7
    Ngày gia nhập
    01 2007
    Bài viết
    412

    <?xml version="1.0"?>
    <xsl:stylesheet xmlns:xsl="http://www.w3.org/1999/XSL/Transform" version="1.0">
    <xsl:template match="/">
    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No:
    <xsl:value-of select="Order/@OrderNo"/>
    </P>
    <P>Date:
    <xsl:value-of select="Order/OrderDate"/>
    </P>
    <P>Customer:
    <xsl:value-of select="Order/Customer"/>
    </P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <xsl:for-each select="Order/Item">
    <TR>
    <xsl:apply-templates></xsl:apply-templates>
    </TR>
    </xsl:for-each>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>
    </xsl:template>
    <xsl:template match="Product[@UnitPrice > 70]">
    <TD>
    <xsl:value-of select="@ProductID"/>
    </TD>
    <TD>
    <A>
    <xsl:attribute name="HREF">Products.asp?ProductID=
    <xsl:value-of select="@ProductID"/>
    </xsl:attribute>
    <xsl:value-of select="."/>
    </A>
    </TD>
    <TD>
    <FONT color="red">
    <xsl:value-of select="@UnitPrice"/>
    </FONT>
    </TD>
    </xsl:template>
    <xsl:template match="Product">
    <TD>
    <xsl:value-of select="@ProductID"/>
    </TD>
    <TD>
    <A>
    <xsl:attribute name="HREF">Products.asp?ProductID=
    <xsl:value-of select="@ProductID"/>
    </xsl:attribute>
    <xsl:value-of select="."/>
    </A>
    </TD>
    <TD>
    <xsl:value-of select="@UnitPrice"/>
    </TD>
    </xsl:template>
    <xsl:template match="Quantity">
    <TD>
    <xsl:value-of select="."/>
    </TD>
    </xsl:template>
    </xsl:stylesheet>



    Khi áp dụng Style Sheet nầy vào cái tài liệu đặt hàng XML, ta sẽ có hồ sơ HTML sau đây:

    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>Northwind Home Page</TITLE>
    </HEAD>
    <BODY>
    <P>Customer Order</P>
    <P>Order No: 1047</P>
    <P>Date: 2002-03-26</P>
    <P>Customer: John Costello</P>
    <TABLE Border="0">
    <TR>
    <TD>ProductID</TD>
    <TD>Product Name</TD>
    <TD>Price</TD>
    <TD>Quantity Ordered</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>1</TD>
    <TD>
    <A HREF="Products.asp?ProductID=1">Chair</A>
    </TD>
    <TD>70</TD>
    <TD>6</TD>
    </TR>
    <TR>
    <TD>2</TD>
    <TD>
    <A HREF="Products.asp?ProductID=2">Desk</A>
    </TD>
    <TD><FONT color="red">250</FONT></TD>
    <TD>1</TD>
    </TR>
    </TABLE>
    </BODY>
    </HTML>



    Phần BODY của HTML trên hiển thị như sau:

    Customer Order

    Order No: 1047

    Date: 2002-03-26

    Customer: John Costello
    ProductID Product Name Price Quantity Ordered
    1 Chair 70 6
    2 Desk 250 1


    Cách áp dụng Style Sheet vào tài liệu XML
    Trước khi tiếp tục học thêm các lệnh khác của XSL Style Sheet, ta cần hiểu và biết cách áp dụng một Style Sheet vào một tài liệu XML.

    Áp dụng một Style Sheet là một chức năng của một XML parser như MSXML của Internet Explorer. Bạn có thể bảo một XML parser áp dụng một Style Sheet vào một XML bằng cách hoặc là chỉ cần nhét một processing instruction vào đầu hồ sơ XML, hoặc là viết một vài dòng code.
    Dùng XML parser để hiển thị
    Nếu ta lưu trữ XSL Style Sheet của hồ sơ đặt hàng trong một file tên Order.xsl thì ta có thể thêm một hàng processing instruction xml-stylesheet vào đầu hồ sơ đặt hàng XML như sau:

    <?xml version="1.0"?>
    <?xml-stylesheet type="text/xsl" href="Order.xsl"?>
    <Order OrderNo="1047">
    <OrderDate>2002-03-26</OrderDate>
    <Customer>John Costello</Customer>
    <Item>
    <Product ProductID="1" UnitPrice="70">Chair</Product>
    <Quantity>6</Quantity>
    </Item>
    <Item>
    <Product ProductID="2" UnitPrice="250">Desk</Product>
    <Quantity>1</Quantity>
    </Item>
    </Order>

    Khi một XML parser đọc hồ sơ XML nầy, cái processing instruction xml-stylesheet bảo parser áp dụng hồ sơ style sheet Order.xsl để transform XML.

    Attribute type cho biết loại style sheet được áp dụng, hoặc là XSL style sheet hoặc là cascading style sheet (CSS), một loại style sheet dùng để chỉ định màu và kiểu chữ. Ở đây nó là XSL style sheet trong dạng text.

    Attribute href cho biết tên của file dùng làm Style Sheet, path của tên file ấy có thể là tương đối hay tuyệt đối. Ở đây filename của style sheet là Order.xsl, không có path, nên có nghĩa là nó nằm trong cùng một folder với Order.xml.

    Nếu ta dùng một chương trình trình duyệt như Internet Explorer 5.5 hay 6.0 nó sẽ tự động load Style Sheet để thêm dáng điệu cho tài liệu XML.

    Trong lúc Internet Explorer hiển thị kết quả, nếu bạn dùng Menu Command View | Source của browser, bạn sẽ chỉ thấy code của XML, chớ không thấy code HTML như bạn đoán. Muốn xem được code HTML, là kết quả của việc transform XML bằng cách áp dụng XSL bạn cần tải về chương trình công cụ gọi là Internet Explorer XML/XSL Viewer Tools từ Microsoft Downloads.

    Sau khi Unzip file vừa tải về, bạn right click tên của hai files msxmlval.inf và msxmlvw.inf rồi chọn install để cài chúng làm Add-ins (những thành phần thêm chức năng vào một chương trình có sẵn) vào chương trình Internet Explorer.

    Bây giờ muốn xem code HTML, bạn right click lên trang Web trong IE rồi chọn command View XSLOutput từ PopUpMenu.

    Dùng code để transform với XSL
    Cách dùng một ngôn ngữ lập trình để bảo một XML parser chế biến một tài liệu XML sẽ tùy thuộc vào hoàn cảnh. Nếu bạn dùng Microsoft XML parser, một component tên MSXML, trong lập trình thì tài liệu XML sẽ được loaded vào trong một Document Object Model (XMLDom) object. Kế đó bạn có thể gọi method transformNode để áp dụng một XSL style sheet đã được loaded trước đó vào một XMLDom object khác để chế biến XML.

    Như trong thí dụ dưới đây, ta dúng hai DOM, một cái để load file Order.xml, một cái khác để load Order.xsl trong VBScript chạy trên Active Server Pages (ASP):

    Dim objXML ' DOM for XML
    Dim objXSL ' DOM for XSL
    Dim strResult ' Resultant document
    'Load the XML document.
    Set objXML = CreateObject("Microsoft.XMLDom")
    objXML.Async = False
    objXML.Load "c:\Order.xml"
    'Load the XSL style sheet.
    Set objXSL = CreateObject("Microsoft.XMLDom")
    objXSL.Async = False
    objXSL.Load "c:\Order.xsl"
    'Apply the style sheet to XML
    strResult = objXML.transformNode(objXSL)

    Sau khi chạy đoạn code trên, strResult sẽ chứa hồ sơ kết quả.
    Ta cũng có thể code bằng JavaScript để chạy trong Browser, thay vì trong WebServer, như cho thấy trong trang Web dưới đây. Nó cũng cho ra cùng một kết quả như khi dùng IE để hiển thị XML trực tiếp.

    <HTML>
    <HEAD>
    <TITLE>sample</TITLE>
    <SCRIPT language="javascript">
    function init()
    {
    var srcDOM = new ActiveXObject("Msxml2.DOMDocument.4.0");
    srcDOM.async=false;
    srcDOM.load("order.xml");

    var xsltDOM= new ActiveXObject("Msxml2.DOMDOCUMENT.4.0");
    xsltDOM.async = false;
    xsltDOM.load("order.xsl");

    resDOM.innerHTML = srcDOM.transformNode(xsltDOM);
    }
    </SCRIPT>
    </HEAD>
    <BODY onload="init()">
    <div id="resDOM"></div>
    </BODY>
    </HTML>

    Có lẽ bạn hỏi tại sao ta không dùng thẳng XML như phía trên để hiển thị trang Web. Lưu ý là ta có thể dùng kỹ thuật nầy để Transform một XML với XSL rồi hiển thị nó bên trong một DIV, tức là một vùng giới hạn bên trong trang Web, chớ không chiếm cả trang Web. Tại đây khi trang Web bắt đầu load (onload event), IE gọi function init() để transform XML rồi assign kết quả vào property innerHTML của DIV resDOM.

    Có một method khác ta cũng có thể dùng thay cho transformNode là transformNodeToObject. Sự khác biệt chính giữa hai methods nầy là:

    * transformNode: Kết quả của method nầy là một tree dưới dạng text string, điển hình là một hồ sơ HTML. Ta có thể cho nó hiển thị trong một browser hay lưu trữ vào một file.
    * transformNodeToObject: Kết quả của method nầy được để vào trong một object khác, rồi chính object ấy có thể sẽ được chế biến thêm.

    Khi ta dùng một trong hai method nói trên, thật ra object nguồn (source object) không cần phải là một hồ sơ đầy đủ. Nó có thể chỉ là một Node của hồ sơ XML. Nếu nó chỉ là một Node thì cái XSLT processor xem tập hợp Node ấy, và các Nodes con cháu của nó như một hồ sơ đầy đủ. Tương tự như vậy, một object XSL có thể là một file XSL đầy đủ, hay chỉ là một Node bên trong một file XSL.

    Theo vovisoft.com

  8. #8
    Ngày gia nhập
    04 2009
    Bài viết
    1

    Đọc bài của bạn,mình không hiểu lắm.Mình cũng mới học C# mà.Bạn có tài liệu nào nói cụ thể về quá trình phát triển và tổng quan về XML không?Có thể share cho minh dc không?nếu có thì làm phiền bạn gủi cho mình vào email:greenstar2889@yahoo.com.Mong sớm nhận được mail của bạn.Thank a lot

  9. #9
    Ngày gia nhập
    03 2009
    Bài viết
    44

    Tuyệt vời. Bài viết quá hay. Rất dễ hiểu. Cám ơn neverland. Bài viết này đã làm sáng tỏ nhiều chỗ mình chưa hiểu trong quá trình học XML

  10. #10
    Ngày gia nhập
    03 2011
    Bài viết
    4

    Mặc định Ai biết CSDL XML mời vào xem thử!

    Mình đang làm cái đề tài quản lí ngân hàng. Và hiện tại thì mình có 1 file *.xml (ok) và 1 file *.xsd (chưa hoàn chỉnh). Các bạn xem rùi cho mình ý kiến, thanks all!
    // quanlinganhang.xml
    HTML Code:
    <?xml version="1.0" encoding="utf-8"?> <database xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" xsi:noNamespaceSchemaLocation="quanlinganhang.xsd" name="quanlinganhang"> <!-- Table chitietgd --> <table name="chitietgd"> <column name="mactgd">ctgd001</column> <column name="loaigd">rút</column> <column name="sotien">200000</column> </table> <!--Table giaodich--> <table name="giaodich"> <column name="magd">gd001</column> <column name="manv">nv002</column> <column name="mactgd">ctgd001</column> <column name="makh">kh001</column> </table> <!-- Table khachhang --> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh001</column> <column name="tenkh">Đồng Hữu Quân</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Lê Văn Khương,Q12</column> <column name="sdt">1677112127</column> <column name="cmnd">271984598</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh002</column> <column name="tenkh">Nguyễn Đăng Quân</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Nghệ An</column> <column name="sdt">12389189</column> <column name="cmnd">213901829</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh003</column> <column name="tenkh">Phạm Mạnh Kha</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Bình Thạnh</column> <column name="sdt">124891912</column> <column name="cmnd">789284829</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh004</column> <column name="tenkh">Nguyễn Thanh Tùng</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Bình Thạnh</column> <column name="sdt">981327132</column> <column name="cmnd">843728493</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh005</column> <column name="tenkh">Trần Thị Tiên</column> <column name="gioitinh">nữ</column> <column name="diachi">Bình Tân</column> <column name="sdt">83243233</column> <column name="cmnd">63728182</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh006</column> <column name="tenkh">Lê Kiều Như</column> <column name="gioitinh">nữ</column> <column name="diachi">Q4</column> <column name="sdt">92748381</column> <column name="cmnd">37281822</column> </table> <!-- Table laitietkiem --> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx001</column> <column name="kihan">Không kì hạn</column> <column name="linhcuoiki">3.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">*</column> <column name="linhtruoc">*</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx002</column> <column name="kihan">01 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">*</column> <column name="linhtruoc">13.84</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx003</column> <column name="kihan">02 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.92</column> <column name="linhtruoc">13.68</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx005</column> <column name="kihan">05 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.68</column> <column name="linhtruoc">13.23</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx006</column> <column name="kihan">06 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14</column> <column name="linhthang">13.76</column> <column name="linhquy">13.61</column> <column name="linhtruoc">13.08</column> </table> <!-- Table laivay --> <table name="laivay"> <column name="malv">lv001</column> <column name="phantram">1.9</column> </table> <table name="laivay"> <column name="malv">lv002</column> <column name="phantram">1.2</column> </table> <table name="laivay"> <column name="malv">lv003</column> <column name="phantram">2.4</column> </table> <table name="laivay"> <column name="malv">lv004</column> <column name="phantram">0.1</column> </table> <table name="laivay"> <column name="malv">lv005</column> <column name="phantram">0.5</column> </table> <!-- Table loaitaikhoang --> <table name="loaitaikhoang"> <column name="maltk">ltk001</column> <column name="tenloaitk">Visa debit</column> <column name="thoihansd">2</column> <column name="phithuongnien">100000</column> </table> <table name="loaitaikhoang"> <column name="maltk">ltk002</column> <column name="tenloaitk">Master Card</column> <column name="thoihansd">1</column> <column name="phithuongnien">100</column> </table> <table name="loaitaikhoang"> <column name="maltk">ltk003</column> <column name="tenloaitk">ATM</column> <column name="thoihansd">0</column> <column name="phithuongnien">0</column> </table> <!-- Table ngoaite --> <table name="ngoaite"> <column name="mant">SGD</column> <column name="quocgia">SINGAPORE DOLLAR</column> <column name="tigia">163244</column> </table> <table name="ngoaite"> <column name="mant">THB</column> <column name="quocgia">THAI BAHT</column> <column name="tigia">681</column> </table> <table name="ngoaite"> <column name="mant">USD</column> <column name="quocgia">US DOLLAR</column> <column name="tigia">21005</column> </table> <!-- Table nhanvien --> <table name="nhanvien"> <column name="manv">nv001</column> <column name="tennv">Lê Thị Bé</column> <column name="gioitinh">Nữ</column> <column name="diachi">Gò vấp</column> <column name="sdt">167132713</column> </table> <table name="nhanvien"> <column name="manv">nv002</column> <column name="tennv">Bành Thị Bẹp</column> <column name="gioitinh">nữ</column> <column name="diachi">Q1</column> <column name="sdt">982312321</column> </table> <table name="nhanvien"> <column name="manv">nv003</column> <column name="tennv">Mẹt Thị Bưởi</column> <column name="gioitinh">nữ</column> <column name="diachi">Tân Phú</column> <column name="sdt">8771321</column> </table> <table name="nhanvien"> <column name="manv">nv004</column> <column name="tennv">Trần Văn Cu</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Bình Thạnh</column> <column name="sdt">12391321</column> </table> <table name="nhanvien"> <column name="manv">nv005</column> <column name="tennv">Nguyễn Thị Lọt</column> <column name="gioitinh">nữ</column> <column name="diachi">Đồng Nai</column> <column name="sdt">92833122</column> </table> <!-- Table taikhoang --> <table name="taikhoang"> <column name="matk">tk001</column> <column name="makh">kh001</column> <column name="maltk">ltk001</column> <column name="ngaytao">20/01/2009</column> <column name="sodu">1900000</column> </table> <table name="taikhoang"> <column name="matk">tk002</column> <column name="makh">kh003</column> <column name="maltk">ltk003</column> <column name="ngaytao">12/09/2001</column> <column name="sodu">5232324</column> </table> <!-- Table thechap --> <table name="thechap"> <column name="matc">tc001</column> <column name="taisantc">Nhà có sổ đỏ</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc002</column> <column name="taisantc">Xe Hơi</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc003</column> <column name="taisantc">Xe đạp</column> </table> <!-- Table tietkiem --> <table name="tietkiem"> <column name="matietkiem">tk001</column> <column name="makh">kh001</column> <column name="manv">nv002</column> <column name="sotien">15000000</column> <column name="malx">lx001</column> <column name="htlaylai">1</column> <column name="ngaytao">20/12/2008</column> </table> <table name="tietkiem"> <column name="matietkiem">tk002</column> <column name="makh">kh004</column> <column name="manv">nv003</column> <column name="sotien">40000000</column> <column name="malx">lx002</column> <column name="htlaylai">2</column> <column name="ngaytao">09/09/2009</column> </table> <table name="tietkiem"> <column name="matietkiem">tk003</column> <column name="makh">kh005</column> <column name="manv">nv003</column> <column name="sotien">29000000</column> <column name="malx">lx005</column> <column name="htlaylai">3</column> <column name="ngaytao">28/09/2001</column> </table> <table name="tietkiem"> <column name="matietkiem">tk004</column> <column name="makh">kh006</column> <column name="manv">nv005</column> <column name="sotien">10000000</column> <column name="malx">lx007</column> <column name="htlaylai">3</column> <column name="ngaytao">23/01/2007</column> </table> <!-- Table user --> <table name="user"> <column name="id">1</column> <column name="username">donghuuquan</column> <column name="password">123456</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="permission">Admin</column> </table> <!-- Table vay --> <table name="vay"> <column name="mavay">mv001</column> <column name="makh">kh001</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="malaivay">lv001</column> <column name="sotienvay">1200000</column> <column name="ngayvay">28/02/2011</column> <column name="ngaytra">28/02/2016</column> <column name="matc">tc001</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv002</column> <column name="makh">kh002</column> <column name="manv">nv002</column> <column name="malaivay">lv001</column> <column name="sotienvay">6000000</column> <column name="ngayvay">27/12/2011</column> <column name="ngaytra">27/12/2021</column> <column name="matc">td002</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv003</column> <column name="makh">kh003</column> <column name="manv">nv003</column> <column name="malaivay">lv004</column> <column name="sotienvay">9000000</column> <column name="ngayvay">01/02/2002</column> <column name="ngaytra">01/02/2003</column> <column name="matc">tc003</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv004</column> <column name="makh">kh006</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="malaivay">lv001</column> <column name="sotienvay">2000000</column> <column name="ngayvay">17/11/2011</column> <column name="ngaytra">18/11/2012</column> <column name="matc">tc004</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc004</column> <column name="taisantc">Nhà vay tiền để mua</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv005</column> <column name="makh">kh005</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="malaivay">lv002</column> <column name="sotienvay">25000000</column> <column name="ngayvay">17/11/2011</column> <column name="ngaytra">18/11/2012</column> <column name="matc">tc005</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc005</column> <column name="taisantc">Xe máy BKS 51-S1-8888</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh007</column> <column name="tenkh">Nguyễn Minh Triết</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Trạch Thượng 2-TT Phong Điền-Huyện Phong Điền-TT Huế</column> <column name="sdt">1677112127</column> <column name="cmnd">271329810</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv006</column> <column name="makh">kh007</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="malaivay">lv001</column> <column name="sotienvay">26300000</column> <column name="ngayvay">17/11/2011</column> <column name="ngaytra">17/11/2019</column> <column name="matc">tc006</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc006</column> <column name="taisantc">72/4a Lê Văn Khương -q12 tp HCM</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh008</column> <column name="tenkh">Đàm Vĩnh Hưng</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Nguyễn Thị Minh Khai-q1-tp HCM</column> <column name="sdt">188247574</column> <column name="cmnd">271873820</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc007</column> <column name="taisantc">Xe đạp điện BKS 51S-9829</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh009</column> <column name="tenkh">Barack Obama</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">12/4 Bạch Đằng,Q Bình Thạnh,tp HCM</column> <column name="sdt">199828383</column> <column name="cmnd">281729482</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc008</column> <column name="taisantc">Heo đất</column> </table> <!-- Table tralai --> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv001</column> <column name="datra">0</column> </table> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv002</column> <column name="datra">1254000</column> </table> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv003</column> <column name="datra">0</column> </table> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv004</column> <column name="datra">0</column> </table> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv005</column> <column name="datra">0</column> </table> <table name="tralai"> <column name="mavay">mv006</column> <column name="datra">0</column> </table> <table name="vay"> <column name="mavay">mv007</column> <column name="makh">kh005</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="malaivay">lv002</column> <column name="sotienvay">30000000</column> <column name="ngayvay">17/11/2011</column> <column name="ngaytra">20/11/2019</column> <column name="matc">tc009</column> </table> <table name="thechap"> <column name="matc">tc009</column> <column name="taisantc">Máy tính casio fx 570ES</column> </table> <table name="khachhang"> <column name="makh">kh010</column> <column name="tenkh">Nguyễn Hạnh Anh Thư</column> <column name="gioitinh">nam</column> <column name="diachi">Ấp 3- Xã Phú Hòa-Huyện Định Quán-Tỉnh Đồng Nai</column> <column name="sdt">128382992</column> <column name="cmnd">637382932</column> </table> <table name="tietkiem"> <column name="matietkiem">tk005</column> <column name="makh">kh010</column> <column name="manv">nv001</column> <column name="sotien">2000000000</column> <column name="malx">lx006</column> <column name="htlaylai">1</column> <column name="ngaytao">20/11/2011</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx007</column> <column name="kihan">07 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.53</column> <column name="linhtruoc">12.94</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx008</column> <column name="kihan">08 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.46</column> <column name="linhtruoc">12.80</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx009</column> <column name="kihan">09 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">13.54</column> <column name="linhquy">13.39</column> <column name="linhtruoc">12.67</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx010</column> <column name="kihan">10 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.32</column> <column name="linhtruoc">12.54</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx011</column> <column name="kihan">11 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.24</column> <column name="linhtruoc">12.41</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx012</column> <column name="kihan">12 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">13.32</column> <column name="linhquy">13.17</column> <column name="linhtruoc">12.28</column> </table> <table name="laitietkiem"> <column name="malx">lx013</column> <column name="kihan">13 tháng</column> <column name="linhcuoiki">14.00</column> <column name="linhthang">*</column> <column name="linhquy">13.11</column> <column name="linhtruoc">12.16</column> </table> </database>
    //quanlinganhang.xsd
    File xsd này phải có ràng buộc và liên kết giữa các bảng nữa nhưng mà mình chưa làm đc?? Các bạn giupa mình với nhé!

    HTML Code:
    <?xml version="1.0" encoding="utf-8"?> <xs:schema attributeFormDefault="unqualified" elementFormDefault="qualified" xmlns:xs="http://www.w3.org/2001/XMLSchema"> <xs:element name="database"> <xs:complexType> <xs:sequence> <xs:element maxOccurs="unbounded" name="table"> <xs:complexType> <xs:sequence> <xs:element maxOccurs="unbounded" name="columns"> <xs:complexType> <xs:simpleContent> <xs:extension base="xs:string"> <xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required" /> </xs:extension> </xs:simpleContent> </xs:complexType> </xs:element> </xs:sequence> <xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required" /> </xs:complexType> </xs:element> </xs:sequence> <xs:attribute name="name" type="xs:string" use="required" /> </xs:complexType> </xs:element> </xs:schema>
    Đã được chỉnh sửa lần cuối bởi dangquan045 : 24-11-2011 lúc 10:52 AM. Lý do: sai thì sửa thôi

Các đề tài tương tự

  1. Mu Online 2013 - Mu Mới Ra - Mu Mới Open - Mu Việt Online
    Gửi bởi 210794 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 2
    Bài viết cuối: 27-03-2013, 11:12 PM
  2. Mu mới ra - Mu Mới - Mu Online 2013 Mu Viêt Online
    Gửi bởi 210794 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 24-03-2013, 06:11 PM
  3. Iwin online - game online dành cho di động
    Gửi bởi gaphonui trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 23-11-2012, 02:14 AM
  4. [wap Game Online] Thần chiến Online game hot nhất châu âu đã về Việt Nam
    Gửi bởi susu88 trong diễn đàn Giới thiệu website, sản phẩm của bạn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-11-2012, 10:55 AM
  5. Compile online cho C# | Online compiler for C#
    Gửi bởi dieucay555 trong diễn đàn Công cụ, ebooks C#, ASP.NET, và Windows Mobile
    Trả lời: 3
    Bài viết cuối: 26-12-2011, 12:31 PM

Quyền hạn của bạn

  • Bạn không thể gửi đề tài mới
  • Bạn không thể gửi bài trả lời
  • Bạn không thể gửi các đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn