Trang 1 trên tổng số 2 12 Cuối cùngCuối cùng
Từ 1 tới 10 trên tổng số 13 kết quả

Đề tài: Sơ lược về lập trình C for win

  1. #1
    Ngày gia nhập
    07 2006
    Bài viết
    6

    Mặc định Sơ lược về lập trình C for win

    4. Qui trình hoạt động của chương trình ứng dụng
    - Cửa sổ được hiển thị lên màn hình.
    - Windows chờ cửa sổ gửi thông điệp.
    - Các thông điệp được Windows gửi trả lại chương trình ứng dụng thông qua lời gọi hàm của chúng trong chương trình ứng dụng.
    - Khi nhận được thông điệp, chương trình ứng dụng gọi các hàm API và hàm của riêng chúng để thực hiện công việc mong muốn.
    Lập trình trên Windows là lập trình trên cơ sở thông điệp, quá trình trao đổi thông tin và điều khiển dựa trên thông điệp. Có rất nhiều thông điệp được phát sinh ngẩu nhiên như nhấn phím hay chuột, chọn menu, ...
    Tương tác của ứng dụng với người sử dụng thông qua một hay nhiều cửa sổ, tạo lập các cửa sổ khi cần thiết và quản lý thông tin trong đó.

    5. Một số quy ước đặt tên
    a. Tên hằng
    Chữ cái viết hoa, nên phân loại các hằng theo nhóm. Thông thường gồm có 2 phần: Phần đầu là loại nhóm và phần sau là tên hằng. Loại nhóm và tên hằng cách nhau bằng dấu gạch nối.
    Ví dụ: WM_DESTROY (Hằng này được định nghĩa trong windows.h, WM cho ta biết hằng DESTROY thuộc nhóm thông điệp cửa sổ Windows Message)
    b. Tên biến
    Tên biến bắt đầu bằng ký tự thường cho biết kiểu dữ liệu.
    Ví dụ: iTong cho biết biến Tong có kiểu int.
    Các tiền tố thường dùng khác: c(char), l (long), p (poiter), d (WORD), dw (DWORD), h (chỉ số).

    6. Ví dụ
    Xây dựng chương trình hiển thị một cửa sổ có dòng chữ "Lap trinh C for Win" nằm ở giữa màn hình

    Visual C++ Code:
    1. #include <windows.h>
    2. LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND,UNIT,WPARAM,LPARAM);
    3. char szAppName [ ] = “Vidu”;
    4. int WINAPI WinMain (HANDLE hInst, HANDLE hPrevInst,
    5. LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow)
    6. {
    7.     HWND hwnd;  MSG msg;
    8.     WNDCLASSEX wndclass;
    9.     wndclass.cbSize = sizeof(wndclass);
    10.     wndclass.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
    11.     wndclass.lpfnWndProc = XulyMessage;
    12.     wndclass.cbClsExtra = 0;
    13.     wndclass.cbWndExtra = 0;
    14.     wndclass.hInstance = hInst;
    15.     wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
    16.     wndclass.hCursor = LoadCursor (NULL, IDC_ARROW);
    17.     wndclass.hbrBackground = GetStockObject (WHITE_BRUSH);
    18.     wndclass.lpszMenuName = NULL;
    19.     wndclass.lpszClassName = szAppName;
    20.     wndclass.hIconSm = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
    21.     RegisterClassEx(&wndclass);
    22.     hwnd = CreateWindow(szAppName,
    23.                     “Vi du mo dau”,
    24.                     WS_OVERLAPPEDWINDOW,
    25.                     CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
    26.                     CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
    27.                     HWND_DESKTOP,
    28.                     NULL,
    29.                     hInst,
    30.                     NULL);
    31.     ShowWindow (hwnd, nCmdShow);
    32.     UpdateWindow (hwnd);
    33.     while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))
    34.     {
    35.         TranslateMessage (&msg);
    36.         DispatchMessage (&msg);
    37. }
    38. return msg.wParam;
    39. }
    40. LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND hwnd, UINT iMsg,
    41. WPARAM wParam, LPARAM lParam)
    42. {
    43.     HDC hdc;
    44.     PAINTSTRUCT ps;
    45.     RECT rect;
    46.     switch (iMsg)
    47.     {
    48.         case WM_PAINT:
    49.             hdc = BeginPaint (hwnd, &ps);
    50.             GetClientRect (hwnd, &rect);
    51.             DrawText (hdc, “Lap trinh C for Win”, -1, &rect,
    52. DT_SINGLELINE | DT_CENTER | DT_VCENTER);
    53.             EndPaint (hwnd, &ps);
    54.             break;
    55.         case WM_DESTROY:
    56.             PostQuitMessage(0);
    57.             break;
    58.         default:
    59.             return DefWindowProc (hwnd, iMsg, wParam, lParam);
    60. }
    61. return 0;
    62. }

    Ta sẽ khảo sát ví dụ trên để nắm được nguyên lý hoạt động của chúng. Trên đây là đoạn chương trình đơn giản trên Windows, chương trình chỉ hiển thị 1 khung cửa sổ và 1 dòng chữ nhưng có rất nhiều lệnh mà cú pháp rất khó nhớ. Do vậy, nguyên tắc lập trình trên Windows chủ yếu là sao chép và chỉnh sửa những nơi cần thiết dựa vào một chương trình mẫu có sẵn.

    a. Hàm WinMain() được thực hiện đầu tiên hay còn gọi là điểm vào của chương trình.
    - Ta thấy hàm này có 4 tham số:
    + hInst, hPrevinst: Chỉ số chương trình khi chúng đang chạy. Vì Windows là hệ điều hành đa nhiệm, có thể có nhiều bản của cùng một chương trình cùng chạy vào cùng một thời điểm nên phải quản lý chặt chẽ chúng. hInst là chỉ số bản chương trình vừa khởi động, hPrevinst là chỉ số của bản đã được khởi động trước đó và chúng luôn có giá trị NULL.
    + lpszCmdLine: chứa địa chỉ đầu của xâu ký tự các đối số dòng lệnh.
    + nCmdShow: Cho biết cách thức hiển thị cửa sổ khi chương trình khởi động. Windows có thể gán giá trị SW_SHOWNORMAL hay SW_SHOWMINNOACTIVE.
    Các tham số trên do hệ điều hành truyền vào.
    - Định nghĩa lớp cửa sổ và đăng ký với Windows
    + Lớp cửa sổ (window class):
    . Là một tập các thuộc tính mà HĐH Windows sử dụng làm khuôn mẫu (template) khi tạo lập cửa sổ.
    . Mỗi lớp cửa sổ được đặc trưng bằng 1 tên (class-name) dạng chuỗi.
    . Phân loại class:
    - Lớp cửa sổ của hệ thống (System class):Được định nghĩa trước bởi HĐH Windows. Các ứng dụng không thể hủy bỏ (Button, ComboBox, edit, ListBox, MDIClient, ScrollBar, Static)
    - Lớp cửa sổ do ứng dụng định nghĩa: Được đăng ký bởi ứng dụng. Có thể hủy bỏ khi không còn sử dụng nữa. Lớp toàn cục của ứng dụng (Application global class). Lớp cục bộ của ứng dụng (Application local class).
    - Mỗi cửa sổ đều thuộc một lớp xác định.
    + Khi lần đầu chạy, ứng dụng phải định nghĩa và đăng ký lớp với cửa sổ (Window Class). Đây là cấu trúc dữ liệu mô tả tính chất của cửa sổ, lần lượt ta gán các giá trị ban đầu cho các thành phần của cấu trúc lớp cửa sổ, bao gồm: Kích thước, kiểu, địa chỉ hàm xử lý thông điệp cửa sổ, định nghĩa hình dạng cho con trỏ chuột (cursor) và biểu tượng (Icon), màu nền, tên lớp cửa sổ.
    Visual C++ Code:
    1. struct WNDCLASSEX {
    2.         UINT cbSize;
    3.         UINT style;
    4.     WNDPROC lpfnWndProc;
    5.     int cbClsExtra;
    6.         int cbWndExtra;    
    7.         HINSTANCE hInstance;
    8.         HICON hIcon;
    9.         HCURSOR hCursor;
    10.         HBRUSH hbrBackground;
    11.         LPCTSTR lpszMenuName;
    12.         LPCTSTR lpszClassName;
    13.         HICON hIconSm;
    14. };

    + Sau khi đã định nghĩa các thành phần lớp cửa sổ ta phải đăng ký lớp cửa sổ với hệ điều hành (RegisterClassEX).
    ATOM RegisterClassEx (CONST WNDCLASSEX *lpWClass);
    với: Kiểu giá trị của ATOM được định nghĩa trong window.h là WORD; lpWClass là con trỏ đến cấu trúc lớp cửa sổ; hàm này trả về chỉ số của lớp cửa sổ.
    + Có hai nguyên nhân dẫn đến việc đăng ký cửa sổ thất bại:
    - Trùng tên giữa các ứng dụng trong hệ điều hành.
    - Không đủ bộ nhớ.
    - Tạo lập cửa sổ làm việc (Frame Window)
    + Sau khi đăng ký thành công ta có thể tạo lập cửa sổ thông qua hàm
    Visual C++ Code:
    1. CreateWindow().
    2. HWND CreateWindow (
    3. LPCSTR lpClassName,
    4. LPCSTR lpWinName,
    5. DWORD dwStyle,
    6. int X, int Y,
    7. int Width, int Height,
    8. HWND hParent,
    9. HMENU hMenu,
    10. HINSTANCE hInst,
    11. LPVOID lpszAdditional);
    Kiểu Mô tả
    WS_MAXIMIZEBOX Cửa sổ có phím dãn to trên thanh tiêu đề
    WS_MINIMIZEBOX Cửa sổ có phím co nhỏ trên thanh tiêu đề
    WS_OVERLAPPED Cửa sổ maximize và không có cửa sổ cha
    WS_SYSMENU Cửa sổ có hộp thực đơn hệ thống
    WS_VSCROLL Cửa sổ có thanh trượt dọc
    WS_HSCROLL Cửa sổ có thanh trượt ngang

    + Gọi hàm ShowWindow()để hiển thị cửa sổ
    Visual C++ Code:
    1. BOOL ShowWindow (HWND hwnd, int nShow);
    với: hwnd chỉ số cửa sổ cần hiển thị.
    nShow cách thức hiển thị của cửa sổ, tham số này được nhận giá trị lần đầu tiên của hàm WinMain(), chúng có thể nhận các giá trị sau:
    Visual C++ Code:
    1. SW_HIDE Dấu cửa sổ
    2. SW_MINIMIZE Thu nhỏ cửa sổ
    3. SW_MAXIMIZE Phóng to cửa sổ toàn màn hình
    4. SW_RESTORE  Trở lại kích thước thông thường
    + Để thông báo cho ứng dụng biết là phải vẽ lại vùng làm việc của cửa sổ, ta phải gọi hàm UpdateWindow() yêu cầu Windows gửi thông điệp đến hàm xử lý thông điệp cửa sổ.
    + Vòng lặp thông điệp
    - Khi nhấn phím hay chuột, Windows chuyển đổi sự kiện này thành các thông điệp và đặt vào hàng đợi thông điệp. Vòng lặp thông điệp có nhiệm vụ nhận và xử lý các thông điệp trong hàng đợi.
    - TranslateMessage: Dịch thông điệp sang dạng tiêu chuẩn.
    - DispatchMessage: Phân phối thông điệp đến hàm xử lý thông điệp tương ứng.

    b. Thủ tục xử lý thông điệp :
    + Nhận và xử lý thông điệp của chương trình.
    + Một chương trình có thể có nhiều thủ tục window.
    + Một lớp cửa sổ sẽ khai báo 1 thủ tục window.
    + Các thông điệp sau khi xử lý nên trả về giá trị 0.
    + Dạng tổng quát:
    Visual C++ Code:
    1. LRESULT CALLBACK WndProc(
    2. HWND hWnd,  //handle của window nhận message
    3. UINT message,   //ID của thông điệp (tên thông điệp)
    4. WPARAM wParam,  //thamsố thứ nhất của message (WORD)
    5. LPARAM lParam)  //thamsố thứ hai của message (LONG)
    6. {
    7. switch (message)
    8. {
    9. case WM_COMMAND:
    10.         return 0;
    11. case WM_PAINT:
    12.         return 0;
    13. case WM_DESTROY:
    14.         PostQuitMessage(0);
    15.         return 0;
    16. default:
    17. return DefWindowProc(hWnd, message, wParam, lParam);
    18.         }
    19. }

    Thông điệp WM_PAINT:
    + Cập nhật lại thông tin vẽ trên màn hình.
    + Các trạng thái xuất hiện thông điệp WM_PAINT:
    i.
    Code:
    Tạo cửa sổ ---------> Hiển thị ---------> Cập nhật
    CreateWindow          ShowWindow		UpdateWindow
    ii. Xuất hiện hộp thoại (Dialog box), thông báo (Message box) làm che một phần hoặc toàn bộ cửa sổ, khi các hộp thoại này đóng đi thì phải gọi WM_PAINT để vẽ lại cửa sổ.
    iii. Khi thay đổi kích thước cửa sổ
    WS_HREDRAW | WS_VREDRAW
    iv.Cửa sổ đang ở minimize -> maximize

    + HDC: (Handle to a device context) chỉ đến 1 ngữ cảnh thiết bị gồm thiết bị phần cứng và trình điều khiển thiết bị.
    + BeginPaint: Lấy ngữ cảnh thiết bị.
    + EndPaint: Giải phóng ngữ cảnh thiết bị.
    Thông điệp WM_DESTROY:
    + Xuất hiện khi người dùng chọn nút close trên cửa sổ hoặc nhấn Alt+F4.
    + Nhiệm vụ PostQuitMessage đặt thông điệp WM_QUIT vào hàng đợi.

  2. #2
    Ngày gia nhập
    07 2006
    Bài viết
    121

    Mặc định Thêm.!!!!!!!!!!!

    Thông thường hàm WinMain thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản như sau:

    1. Nhiệm vụ thứ nhất:
    Điền đầy đủ các dự kiện vào cấu trúc cửa sổ window mà ta cần đăng ký thực hiện, và đăng ký hành nghề cho cấu trúc này bằng hàm RegistryClass();
    Hai việc này ta nên giao cho một hàm thực hiện ở đây tôi giao cho một hàm gọi là MyRegistryClass() như sau:
    Visual C++ Code:
    1. BOOL MyRegisterClass(HINSTANCE hInstance)
    2. {
    3.     WNDCLASSEX wcex;
    4.  
    5.     wcex.cbSize = sizeof(WNDCLASSEX);
    6.  
    7.     wcex.style          = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
    8.     wcex.lpfnWndProc    = (WNDPROC)WndProc;
    9.     wcex.cbClsExtra     = 0;
    10.     wcex.cbWndExtra     = 0;
    11.     wcex.hInstance      = hInstance;
    12.     wcex.hIcon          = LoadIcon(hInstance, (LPCTSTR)IDI_SSS);
    13.     wcex.hCursor        = LoadCursor(NULL, IDC_ARROW);
    14.     wcex.hbrBackground  = (HBRUSH)(COLOR_WINDOW+1);
    15.     wcex.lpszMenuName   = (LPCSTR)IDC_SSS;
    16.     wcex.lpszClassName  = szWindowClass;
    17.     wcex.hIconSm        = LoadIcon(wcex.hInstance, (LPCTSTR)IDI_SMALL);
    18.  
    19.     return RegisterClassEx(&wcex);
    20. }
    2. Nhiệm vụ thứ hai thể hiện cửa sổ vừa đăng ký lên vùng ký ức của bộ nhớ thông qua các hàm như CreateWindow(), ShowWindow(), và UpdateWindow() nhiệm vụ này tôi giao cho hàm MyInitInstance() tương tự như sau:

    Visual C++ Code:
    1. BOOL MyInitInstance(HINSTANCE hInstance, int nCmdShow)
    2. {
    3.    HWND hWnd;
    4.  
    5.    hInst = hInstance; // Store instance handle in our global variable
    6.  
    7.    hWnd = CreateWindow(szWindowClass, szTitle, WS_OVERLAPPEDWINDOW,
    8.       CW_USEDEFAULT, 0, CW_USEDEFAULT, 0, NULL, NULL, hInstance, NULL);
    9.  
    10.    if (!hWnd)
    11.    {
    12.       return FALSE;
    13.    }
    14.  
    15.    ShowWindow(hWnd, nCmdShow);
    16.    UpdateWindow(hWnd);
    17.  
    18.    return TRUE;
    19. }

    3. Nhiệm vụ thứ 3:
    Là một vòng lặp thực hiện các việc sau:
    Nhận thông điệp, giải mả thông điệp và phân phối sự giải quyết thông qua các hàm GetMessage(), TranslateMessage() và DispatchMessage() vòng lặp này như sau:
    Visual C++ Code:
    1.  
    2.     while (GetMessage(&msg, NULL, 0, 0))
    3.     {
    4.  
    5.             TranslateMessage(&msg);
    6.             DispatchMessage(&msg);
    7.     }

    Do đó ta có một hàm main trông rất gọn và dễ hiểu như sau:
    Visual C++ Code:
    1. int APIENTRY WinMain(HINSTANCE hInstance,
    2.                      HINSTANCE hPrevInstance,
    3.                      LPSTR     lpCmdLine,
    4.                      int       nCmdShow)
    5. {
    6.     MSG msg;
    7.     MyRegisterClass(hInstance);
    8.  
    9.     if (!MyInitInstance (hInstance, nCmdShow))
    10.     {
    11.         return FALSE;
    12.     }
    13.  
    14.     while (GetMessage(&msg, NULL, 0, 0))
    15.     {
    16.             TranslateMessage(&msg);
    17.             DispatchMessage(&msg);
    18.     }
    19.  
    20.     return msg.wParam;
    21. }

  3. #3
    Ngày gia nhập
    01 2009
    Bài viết
    24

    Visual C++ Code:
    1. #include <windows.h>
    2. LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND,UNIT,WPARAM,LPARAM);
    3. char szAppName [ ] = “Vidu”;
    4. int WINAPI WinMain (HANDLE hInst, HANDLE hPrevInst,
    5. LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow)
    6. {
    7.     HWND hwnd;  MSG msg;
    8.     WNDCLASSEX wndclass;
    9.     wndclass.cbSize = sizeof(wndclass);
    10.     wndclass.style = CS_HREDRAW | CS_VREDRAW;
    11.     wndclass.lpfnWndProc = XulyMessage;
    12.     wndclass.cbClsExtra = 0;
    13.     wndclass.cbWndExtra = 0;
    14.     wndclass.hInstance = hInst;
    15.     wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
    16.     wndclass.hCursor = LoadCursor (NULL, IDC_ARROW);
    17.     wndclass.hbrBackground = GetStockObject (WHITE_BRUSH);
    18.     wndclass.lpszMenuName = NULL;
    19.     wndclass.lpszClassName = szAppName;
    20.     wndclass.hIconSm = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);
    21.     RegisterClassEx(&wndclass);
    22.     hwnd = CreateWindow(szAppName,
    23.                     “Vi du mo dau”,
    24.                     WS_OVERLAPPEDWINDOW,
    25.                     CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
    26.                     CW_USEDEFAULT, CW_USEDEFAULT,
    27.                     HWND_DESKTOP,
    28.                     NULL,
    29.                     hInst,
    30.                     NULL);
    31.     ShowWindow (hwnd, nCmdShow);
    32.     UpdateWindow (hwnd);
    33.     while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))
    34.     {
    35.         TranslateMessage (&msg);
    36.         DispatchMessage (&msg);
    37. }
    38. return msg.wParam;
    39. }
    40. LRESULT CALLBACK XulyMessage (HWND hwnd, UINT iMsg,
    41. WPARAM wParam, LPARAM lParam)
    42. {
    43.     HDC hdc;
    44.     PAINTSTRUCT ps;
    45.     RECT rect;
    46.     switch (iMsg)
    47.     {
    48.         case WM_PAINT:
    49.             hdc = BeginPaint (hwnd, &ps);
    50.             GetClientRect (hwnd, &rect);
    51.             DrawText (hdc, “Lap trinh C for Win”, -1, &rect, DT_SINGLELINE | DT_CENTER | DT_VCENTER);
    52.             EndPaint (hwnd, &ps);
    53.             break;
    54.         case WM_DESTROY:
    55.             PostQuitMessage(0);
    56.             break;
    57.         default:
    58.             return DefWindowProc (hwnd, iMsg, wParam, lParam);
    59. }
    60. return 0;
    61. }

    Cái đoạn code đó của bác Xiauho sao em đem paste vào Borland C++ thì náo báo lỗi vậy
    Cỡ 5 lỗi, làm cách nào để chạy thử đoạn code đó

  4. #4
    Ngày gia nhập
    04 2010
    Nơi ở
    ở nhà tui
    Bài viết
    17

    câu lệnh này nghĩa là sao vậy mấy bác ?
    Trích dẫn Nguyên bản được gửi bởi shinichi_haha Xem bài viết
    if (!hWnd)

  5. #5
    Ngày gia nhập
    10 2008
    Nơi ở
    đại học vinh
    Bài viết
    283

    biến hwnd dùng để xác định handle của cửa sổ. câu lệnh đó kiểm tra xem liệu handle có phải null ko tức là kt xem hwnd đó có xác định một cửa sổ nào đó ko.

  6. #6
    Ngày gia nhập
    10 2010
    Bài viết
    25

    Mặc định Sơ lược về lập trình C for win

    Làm sao để xác định được là chương trình đã tắt hết GUI mà call hàm PostQuitMessage zậy
    Mình hiện làm 1 soft quản lí 2 3 GUI khác nhau nhưng khi tắt hết các GUI thì chương trình hok tắt, còn nếu fix lại thì lại tắt 1 GUI tắt luôn cả chương trình :(

  7. #7
    Ngày gia nhập
    09 2010
    Bài viết
    15

    Vậy em muốn truyền 1 struct Graph G lưu thông số tọa độ hình học vào trong XulyMessage để vẽ thì phải thêm code như thế nào vậy anh?

    Code:
    MoveToEx (hdc, G.chuoi[i][0], G.chuoi[i][1], NULL);
    LineTo(hdc, G.chuoi[i][2], G.chuoi[i][3]);

  8. #8
    Ngày gia nhập
    09 2009
    Bài viết
    19

    Em có 1 menu gồm 3 lựa chọn, red, green, blue.
    Em muốn nhấn vào nút red thì background của Form đổi màu đỏ, tương tự, green là xanh, blue là xanh dương. em phải code ntnao a?

  9. #9
    Ngày gia nhập
    04 2011
    Bài viết
    81

    vậy có hàm API nào làm cho chương trình kô xuất hiện trên taskbar và trong task manager không?
    live free or die
    phamthechung0@gmail.com

  10. #10
    Ngày gia nhập
    03 2011
    Bài viết
    67

    Trích dẫn Nguyên bản được gửi bởi panfider1 Xem bài viết
    vậy có hàm API nào làm cho chương trình kô xuất hiện trên taskbar và trong task manager không?
    Ẩn trên TaskBar thì bạn sửa dòng
    Visual C++ Code:
    1. ShowWindow(hWnd, nCmdShow)
    thành
    Visual C++ Code:
    1. ShowWindow (hwnd, SW_HIDE)
    hoặc
    Visual C++ Code:
    1. ShowWindow (hwnd, 0)
    Còn nếu muốn ẩn ở taskman thì ko có hàm nào giúp bạn đâu
    Đã được chỉnh sửa lần cuối bởi quandaso : 08-10-2011 lúc 11:48 AM.

Quyền hạn của bạn

  • Bạn không thể gửi đề tài mới
  • Bạn không thể gửi bài trả lời
  • Bạn không thể gửi các đính kèm
  • Bạn không thể chỉnh sửa bài viết của bạn